Điều chỉnh cục bộ Quy hoạch 1/2000 Khu công nghiệp đô thị Nhơn Hội (Phân khu 4), KKT Nhơn Hội

Ngày 20/12/2022, UBND tỉnh Bình Định đã phê duyệt Đồ án điều chỉnh cục bộ Quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu công nghiệp đô thị Nhơn Hội (Phân khu 4), Khu kinh tế Nhơn Hội với các nội dung chính như sau:

1. Tên đồ án: Khu công nghiệp đô thị Nhơn Hội (Phân khu 04).

2. Phạm vi ranh giới và diện tích điều chỉnh cục bộ quy hoạch

a. Phạm vi ranh giới: Khu vực điều chỉnh cục bộ quy hoạch thuộc địa bàn xã Nhơn Hội, KKT Nhơn Hội, là một phần của tiểu khu 4 (Khu dân cư đầm Thị Nại) của Khu công nghiệp đô thị Nhơn Hội (Phân khu 04) có giới cận cụ thể như sau:
– Phía Bắc giáp đồn công an KKT Nhơn Hội và Khu cây xanh cách ly;
– Phía Nam giáp phần còn lại của Trung tâm Thương mại – Dịch vụ – Du lịch Nhơn Hội;
– Phía Đông giáp tuyến đường ĐT 639;
– Phía Tây giáp đầm Thị Nại;
b. Diện tích quy hoạch: Tổng diện tích điều chỉnh cục bộ quy hoạch là 38,83ha.

3Mục tiêu điều chỉnh cục bộ quy hoạch

Về cơ bản tuân thủ theo mục tiêu quy hoạch đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 3562/QĐ-UBND ngày 28/08/2020, đó là:
– Cụ thể hóa các định hướng của đồ án Điều chỉnh tổng thể quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Nhơn Hội, tỉnh Bình Định đến năm 2040 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
– Đảm bảo khớp nối về không gian và hạ tầng kỹ thuật giữa khu vực lập quy hoạch và các khu vực lân cận, đảm bảo tính đồng bộ, hiệu quả và bền vững.
– Điều chỉnh cục bộ nhằm phân bố lại các công trình hạ tầng xã hội, đảm bảo cung cấp tiện ích đô thị, dịch chuyển công trình điểm nhấn nhằm hạn chế ảnh hưởng của việc xây dựng cầu Thị Nại 2, cũng như xác định cụ thể quỹ đất nhà ở xã hội phục vụ nhu cầu nhà ở của người lao động… đáp ứng mục tiêu xây dựng khu đô thị mới với kiến trúc khang trang, hiện đại, kết nối đồng bộ chặt chẽ về hạ tầng và liên kết kiến trúc hài hoà với đặc thù các công trình dự án, và cảnh quan thiên nhiên hiện hữu tại khu vực cửa ngõ Khu kinh tế Nhơn Hội, đáp ứng nhu cầu ở của công nhân, người lao động sinh sống và làm việc tại Khu kinh tế Nhơn Hội.
– Làm cơ sở pháp lý để triển khai lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500, lập dự án đầu tư xây dựng, quản lý xây dựng và kiểm soát phát triển đô thị theo quy hoạch trên địa bàn.

4. Nội dung điều chỉnh cục bộ

– Quy mô dân số: điều chỉnh dân số của “nhóm ở mới mật độ trung bình” thuộc tiểu khu 4 thành 7.027 người do thay đổi phương pháp tính dân số. Khu vực điều chỉnh thuộc khu vực trung tâm cửa ngõ Khu kinh tế Nhơn Hội, gần Khu trung tâm Khu kinh tế và Khu công nghiệp Nhơn Hội, tập trung các hoạt động văn phòng, thương mại, dịch vụ, ở mật độ cao… Do vậy, việc tăng chỉ tiêu dân số nhằm đáp ứng nhu cầu đất ở cho công nhân, chuyên gia, người lao động đến ở và làm việc tại KCN Nhơn Hội và các dự án khác của Khu kinh tế Nhơn Hội, phù hợp với định hướng của Quy hoạch phân khu được duyệt. Việc điều chỉnh dân số này sẽ cân đối chỉ tiêu dân số toàn Phân khu 4 để đảm bảo quy mô tổng dân số phân khu không thay đổi. Khi triển khai lập Quy hoạch chi tiết các tiểu khu còn lại, sẽ rà soát quy mô dân số đảm bảo cân đối toàn khu theo quy mô dân số được cấp thẩm quyền phê duyệt.
– Quy mô đất xây dựng: điều chỉnh nhỏ, không ảnh hưởng lớn đến quy mô, diện tích theo Quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2000 đã được phê duyệt, cụ thể tại mục 5 Quyết định này.
– Điều chỉnh vị trí khu đất trung tâm hỗn hợp (HH.21, HH.22) để tránh ảnh hưởng đến việc xây dựng cầu Thị Nại 2, gộp HH.21 và HH.22 lại thành HH.21, giảm quy mô còn 0,36ha.
– Điều chỉnh phân tán các công trình thuộc đất văn hoá (VH02) thành 04 ô đất, đồng thời điều chỉnh vị trí Chợ, Trạm y tế, Trường mẫu giáo để đảm bảo bán kính phục vụ cho khu vực.
– Chuyển đổi một phần ô đất ở mới OM.47 thành chức năng đất Nhà ở xã hội.
– Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật sau khi điều chỉnh cục bộ tuân thủ theo quy chuẩn quy hoạch QCVN 01:2021/BXD nhằm sử dụng đất hiệu quả hơn. Các chỉ tiêu này chỉ áp dụng đối với khu vực điều chỉnh cục bộ, các khu khác thuộc Phân khu 4 vẫn tuân thủ theo quy hoạch đã duyệt.

5. Quy hoạch sử dụng đất

a. Điều chỉnh cục bộ trong phạm vi 38,83ha thuộc tiểu khu 4 (Khu dân cư đầm Thị Nại) của Khu công nghiệp đô thị Nhơn Hội (Phân khu 04), cơ cấu sử dụng đất nội khu được điều chỉnh cụ thể như sau:

 Theo quy hoạch phân khu được duyệtĐề xuất điều chỉnh cục bộ quy hoạch
SttThành phần đất Diện tích (ha) Diện tích (ha)Ghi chú
AĐẤT ĐƠN VỊ Ở
1Đất nhóm ở mới29,9030,07Tăng 0,17 ha
1.1OM.4710,5610,38Giảm 0,18 ha
 Nhà ở xã hội (dự kiến)3,66
 Đất ở mới6,72
 1.2OM.485,715,75Tăng 0,04 ha
 1.3OM.493,974,28Tăng 0,31 ha
 1.4OM.504,033,28Giảm 0,75 ha
 1.5OM.514,275,09Tăng 0,82 ha
 1.6OM.521,361,29Giảm 0,07 ha
2Đất công cộng đơn vị ở1,701,70Không đổi
2.1Đất trường học
Trường mần non (MG.03)0,540,54Không đổi
2.2Nhà văn hóa (VH.02)0,450,45Không đổi
2.3Trạm y tế (YT.02)0,290,29Không đổi
2.4Chợ (CH.02)0,420,42Không đổi
3Đất cây xanh đơn vị ở0,550,51Giảm 0,04 ha
CD.110,550,51Giảm 0,04 ha
BĐẤT NGOÀI ĐƠN VỊ Ở
1Đất trung tâm hỗn hợp2,520,36Giảm 2,16ha
HH.211,540,36Giảm 1,18 ha
HH.220,980Giảm 0,98 ha
2Đất giao thông4,166,19Tăng 2,03ha
Tổng38,8338,83

b. Cơ cấu sử dụng đất toàn Khu công nghiệp đô thị Nhơn Hội (Phân khu 04) đã phê duyệt tại Quyết định số 3562/QĐ-UBND ngày 28/08/2020 của UBND tỉnh được điều chỉnh cục bộ như sau:

 Theo Quy hoạch phân khu được duyệtĐề xuất điều chỉnh cục bộ
SttThành phần đấtKý hiệuDiện tích (ha)Tỷ lệ (%)Diện tích (ha)Tỷ lệ (%)Ghi chú
ABTỔNG3.520,76100,03.520,76100,0Không đổi
AĐất đơn vị ở265,487,54265,617,54Tăng 0,13 ha
1Nhóm ở241,106,85241,276,85Tăng 0,17 ha
1.1Nhóm ở hiện trạngOHT2,212,21Không đổi
1.2Nhóm ở mớiOM238,89239,06Tăng 0,17ha
2Công cộng đơn vị ở11,050,3111,050,31Không đổi
2.1Trường mầm nonMG2,412,42Không đổi
2.2Trường tiểu họcTH3,243,24Không đổi
2.3Trường THCSCS2,762,76Không đổi
2.3Y tếYT0,600,60Không đổi
2.5Văn hóaVH1,321,32Không đổi
2.6ChợCH0,720,72Không đổi
3Cây xanh đơn vị ởCD13,330,3813,290,38Giảm 0,04ha
BĐất ngoài đơn vị ở3.255,2892,463.255,1592,46Giảm 0,13 ha
1Đất công cộng đô thị64,191,8264,191,82Không đổi
1.1Đất dịch vụ công cộng đô thịCC62,1662,16Không đổi
1.2Đất trường THPTPT2,032,03Không đổi
2Trụ sở cơ quanHC2,670,082,670,08Không đổi
3Trung tâm hỗn hợpHH115,973,29113,813,23Giảm 2,16 ha
4Đất cây xanh657,2418,67657,2418,67Không đổi
4.1Đất cây xanh đô thịCX105,30105,30Không đổi
4.2Đất cây xanh sinh tháiST493,52493,52Không đổi
4.3Đất cây xanh cách lyCL41,1441,14Không đổi
4.4Đất cây xanh chuyên đềCCD17,2817,28Không đổi
5Đất khu công nghiệpCN624,8217,75624,8217,75Không đổi
6Đất cảng, kho, bến bãiCK85,732,4385,732,43Không đổi
7Đất du lịch, dịch vụ hỗn hợpDL102,812,92102,812,92Không đổi
8Đất năng lượng tái tạoNL517,2614,69517,2614,69Không đổi
9Di tích, tôn giáo, tín ngưỡngTG0,140,0040,140,004Không đổi
10Nghĩa trangNT0,410,010,410,01Không đổi
11Mặt nướcMN744,3221,14744,3221,14Không đổi
12Bãi cátBC6,560,196,560,19Không đổi
13Đất hạ tầng kỹ thuậtHT17,750,5017,750,50Không đổi
14Đất giao thông, bãi đỗ xe315,418,96317,449,02Tăng 2,03 ha
14.1Đất bãi đỗ xeP16,5016,50Không đổi
14.2Đất giao thông298,91300,94Tăng 2,03 ha

6. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật

Định hướng quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật về cơ bản tuân thủ theo quy hoạch được duyệt. Việc điều chỉnh cục bộ chỉ ảnh hưởng đến việc bố trí lại đường dây đường ống nội khu, sẽ được cập nhật vào các bản vẽ hạ tầng kỹ thuật kèm theo.

Xem chi tiết Quyết định Phê duyệt Đồ án điều chỉnh cục bộ Quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu công nghiệp đô thị Nhơn Hội (Phân khu 4), KKT Nhơn Hội: qd-phe-duyet-dieu-chinh-qhpk-phan-khu-4-kkt-nhon-hoi

TIN TỨC KHÁC

1