<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Thị trấn Vân Canh - Quy Nhơn Homes</title>
	<atom:link href="https://quynhonhomes.vn/do-thi-gia-lai/thi-tran-van-canh/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://quynhonhomes.vn/do-thi-gia-lai/thi-tran-van-canh/</link>
	<description>Chuyên thị trường - Đa sản phẩm</description>
	<lastBuildDate>Tue, 21 Dec 2021 02:17:38 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=6.9.4</generator>

<image>
	<url>https://quynhonhomes.vn/wp-content/uploads/2022/03/cropped-logo-quy-nhon-home-favicon-32x32.png</url>
	<title>Thị trấn Vân Canh - Quy Nhơn Homes</title>
	<link>https://quynhonhomes.vn/do-thi-gia-lai/thi-tran-van-canh/</link>
	<width>32</width>
	<height>32</height>
</image> 
	<item>
		<title>Danh sách tên đường thị trấn Vân Canh, Bình Định</title>
		<link>https://quynhonhomes.vn/danh-sach-ten-duong-thi-tran-van-canh-binh-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Đỗ Bình Dương]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 08 Dec 2021 16:26:15 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Thị trấn Vân Canh]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://quynhonhomes.vn/?p=4238</guid>

					<description><![CDATA[<p>Nghị quyết đặt tên đường, số nhà trên địa bàn thị trấn Vân Canh, huyện Vân Canh, tỉnh Bỉnh Định gồm 15 tuyến đường. 1 tuyến đường dọc 14 tuyến đường ngang TT Tuyến đường Lý trình Chiều dài (m) Lộ giới Dự kiến đặt tên đường Điểm đầu Điểm cuối Quy hoạch Hiện trạng...</p>
<p>Bài viết <a href="https://quynhonhomes.vn/danh-sach-ten-duong-thi-tran-van-canh-binh-dinh/">Danh sách tên đường thị trấn Vân Canh, Bình Định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://quynhonhomes.vn">Quy Nhơn Homes</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><a href="https://quynhonhomes.vn/danh-sach-ten-duong-thi-tran-van-canh-binh-dinh/">Nghị quyết đặt tên đường, số nhà trên địa bàn thị trấn Vân Canh</a>, huyện Vân Canh, tỉnh Bỉnh Định gồm 15 tuyến đường.</p>
<ul>
<li>1 tuyến đường dọc</li>
<li>14 tuyến đường ngang</li>
</ul>
<table style="width: 99.4276%;">
<tbody>
<tr>
<td style="text-align: center; width: 4.8927%;" rowspan="2" width="103">TT</td>
<td style="width: 18.9511%;" rowspan="2" width="103">Tuyến đường</td>
<td style="width: 25.0192%;" colspan="2" width="207">
<p style="text-align: center;">Lý trình</p>
</td>
<td style="width: 9.94272%;" rowspan="2" width="103">Chiều dài (m)</td>
<td style="width: 16.4054%;" colspan="2" width="207">
<p style="text-align: center;">Lộ giới</p>
</td>
<td style="width: 13.3223%;" rowspan="2" width="103">Dự kiến đặt tên đường</td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 12.7527%; text-align: left;" width="103">Điểm đầu</td>
<td style="width: 12.2665%; text-align: left;" width="103">Điểm cuối</td>
<td style="width: 8.42766%;" width="103">Quy hoạch</td>
<td style="width: 7.97777%;" width="103">Hiện trạng</td>
</tr>
<tr>
<td style="text-align: center; width: 4.8927%;" width="103">1</td>
<td style="width: 18.9511%;" width="103">Quốc lộ 19C</td>
<td style="width: 12.7527%; text-align: left;" width="103">Km 25 + 275 QL 19C</td>
<td style="width: 12.2665%; text-align: left;" width="103">Km29 + 993 QL 19C</td>
<td style="width: 9.94272%;" width="103">4700</td>
<td style="width: 8.42766%;" width="103">32</td>
<td style="width: 7.97777%;" width="103">12 &#8211; 15</td>
<td style="width: 13.3223%;" width="103">Quang Trung</td>
</tr>
<tr>
<td style="text-align: center; width: 4.8927%;" width="103">2</td>
<td style="width: 18.9511%;" width="103">Đường ngang Khu phố Hiệp Hà</td>
<td style="width: 12.7527%; text-align: left;" width="103">Nhà ông Nguyễn Phước Thạnh</td>
<td style="width: 12.2665%; text-align: left;" width="103">Đưuòng phía Tây TT Vân Canh</td>
<td style="width: 9.94272%;" width="103">560</td>
<td style="width: 8.42766%;" width="103">28</td>
<td style="width: 7.97777%;" width="103">7.5</td>
<td style="width: 13.3223%;" width="103">Nguyễn Nhạc</td>
</tr>
<tr>
<td style="text-align: center; width: 4.8927%;">3</td>
<td style="width: 18.9511%;">Đưuòng ngang Khu phố 2</td>
<td style="width: 12.7527%; text-align: left;">Nhà ông Phan Hữu Chính</td>
<td style="width: 12.2665%; text-align: left;">Nhà ông Ngô Văn Bảng</td>
<td style="width: 9.94272%;">430</td>
<td style="width: 8.42766%;">16</td>
<td style="width: 7.97777%;">4</td>
<td style="width: 13.3223%;">Chế Lan Viên</td>
</tr>
<tr>
<td style="text-align: center; width: 4.8927%;" width="103">4</td>
<td style="width: 18.9511%;" width="103">Đường ngang KP Hiệp Giao</td>
<td style="width: 12.7527%; text-align: left;" width="103">Nhà công vụ Ngân hàng NN</td>
<td style="width: 12.2665%; text-align: left;" width="103">Cạnh sân bóng đá mini</td>
<td style="width: 9.94272%;" width="103">210</td>
<td style="width: 8.42766%;" width="103">20</td>
<td style="width: 7.97777%;" width="103">20</td>
<td style="width: 13.3223%;" width="103">Võ Văn Dũng</td>
</tr>
<tr>
<td style="text-align: center; width: 4.8927%;" width="103">5</td>
<td style="width: 18.9511%;" width="103">Đường ngang KP Hiệp Giao</td>
<td style="width: 12.7527%; text-align: left;" width="103">Nhà văn hóa KP Hiệp Giao</td>
<td style="width: 12.2665%; text-align: left;" width="103">Cống tràn KP Đăk Đưm</td>
<td style="width: 9.94272%;" width="103">626</td>
<td style="width: 8.42766%;" width="103">12</td>
<td style="width: 7.97777%;" width="103">12</td>
<td style="width: 13.3223%;" width="103">Trà Quang Diệu</td>
</tr>
<tr>
<td style="text-align: center; width: 4.8927%;" width="103">6</td>
<td style="width: 18.9511%;" width="103">Đường ngang KP Hiệp Giao</td>
<td style="width: 12.7527%; text-align: left;" width="103">Nghĩa trang Liệt sỹ</td>
<td style="width: 12.2665%; text-align: left;" width="103">Kè Suối Phướng</td>
<td style="width: 9.94272%;" width="103">440</td>
<td style="width: 8.42766%;" width="103">14</td>
<td style="width: 7.97777%;" width="103">12.5</td>
<td style="width: 13.3223%;" width="103">Bùi Thị Xuân</td>
</tr>
<tr>
<td style="text-align: center; width: 4.8927%;" width="103">7</td>
<td style="width: 18.9511%;" width="103">Đường ngang Hiệp Hội</td>
<td style="width: 12.7527%; text-align: left;" width="103">Nhà ông Huỳnh Văn Thành</td>
<td style="width: 12.2665%; text-align: left;" width="103">Trường mẫu giáo</td>
<td style="width: 9.94272%;" width="103">230</td>
<td style="width: 8.42766%;" width="103">12</td>
<td style="width: 7.97777%;" width="103">4</td>
<td style="width: 13.3223%;" width="103">Hàn Mặc Tử</td>
</tr>
<tr>
<td style="text-align: center; width: 4.8927%;">8</td>
<td style="width: 18.9511%;">Đường ngang KP Hiệp Giao</td>
<td style="width: 12.7527%; text-align: left;">Nhà ông Cái Minh Luân</td>
<td style="width: 12.2665%; text-align: left;">Nhà máy nước</td>
<td style="width: 9.94272%;">960</td>
<td style="width: 8.42766%;">20</td>
<td style="width: 7.97777%;">4 &#8211; 20</td>
<td style="width: 13.3223%;">3 tháng 2</td>
</tr>
<tr>
<td style="text-align: center; width: 4.8927%;" width="103">9</td>
<td style="width: 18.9511%;" width="103">Đường ngang KP Hiệp Giao</td>
<td style="width: 12.7527%; text-align: left;" width="103">Nhà ông Nguyễn Ngọc Lịch</td>
<td style="width: 12.2665%; text-align: left;" width="103">Nhà ông Trần Quốc Thuận</td>
<td style="width: 9.94272%;" width="103">540</td>
<td style="width: 8.42766%;" width="103">12</td>
<td style="width: 7.97777%;" width="103">4</td>
<td style="width: 13.3223%;" width="103">Đào Tấn</td>
</tr>
<tr>
<td style="text-align: center; width: 4.8927%;">10</td>
<td style="width: 18.9511%;">Đường ngang Thịnh Văn I</td>
<td style="width: 12.7527%; text-align: left;">Quán ăn Thùy Trang</td>
<td style="width: 12.2665%; text-align: left;">Nhà ông Nguyễn Ngọc Hòa</td>
<td style="width: 9.94272%;">1200</td>
<td style="width: 8.42766%;">20</td>
<td style="width: 7.97777%;">4 &#8211; 7</td>
<td style="width: 13.3223%;">Nguyễn Lữ</td>
</tr>
<tr>
<td style="text-align: center; width: 4.8927%;">11</td>
<td style="width: 18.9511%;">Đường ngang Thịnh Văn I</td>
<td style="width: 12.7527%; text-align: left;">Nhà ông Nguyễn Kim Trọng</td>
<td style="width: 12.2665%; text-align: left;">Nhà ông Võ Văn Ngà</td>
<td style="width: 9.94272%;">510</td>
<td style="width: 8.42766%;">12</td>
<td style="width: 7.97777%;">4</td>
<td style="width: 13.3223%;">Ngô Mây</td>
</tr>
<tr>
<td style="text-align: center; width: 4.8927%;" width="103">12</td>
<td style="width: 18.9511%;" width="103">Đường ngang Thịnh Văn I</td>
<td style="width: 12.7527%; text-align: left;" width="103">Nhà ông Bùi Phúc Hưng</td>
<td style="width: 12.2665%; text-align: left;" width="103">Nhà ông Võ Văn Tỵ</td>
<td style="width: 9.94272%;" width="103">635</td>
<td style="width: 8.42766%;" width="103">12</td>
<td style="width: 7.97777%;" width="103">4</td>
<td style="width: 13.3223%;" width="103">Nguyễn Trung Trực</td>
</tr>
<tr>
<td style="text-align: center; width: 4.8927%;" width="103">13</td>
<td style="width: 18.9511%;" width="103">Đường ngang Thịnh Văn II</td>
<td style="width: 12.7527%; text-align: left;" width="103">Nhà ông Phạm Xuân Thiên</td>
<td style="width: 12.2665%; text-align: left;" width="103">Sông Hà Thanh</td>
<td style="width: 9.94272%;" width="103">236.5</td>
<td style="width: 8.42766%;" width="103">12</td>
<td style="width: 7.97777%;" width="103">4</td>
<td style="width: 13.3223%;" width="103">Xuân Diệu</td>
</tr>
<tr>
<td style="text-align: center; width: 4.8927%;" width="103">14</td>
<td style="width: 18.9511%;" width="103">Đường ngang Suối Mây</td>
<td style="width: 12.7527%; text-align: left;" width="103">Nhà Ông Dương Văn Nghị</td>
<td style="width: 12.2665%; text-align: left;" width="103">Nhà bà Lê Thị Mai</td>
<td style="width: 9.94272%;" width="103">650</td>
<td style="width: 8.42766%;" width="103">16</td>
<td style="width: 7.97777%;" width="103">4</td>
<td style="width: 13.3223%;" width="103">Trần Bá</td>
</tr>
<tr>
<td style="text-align: center; width: 4.8927%;" width="103">15</td>
<td style="width: 18.9511%;" width="103">Đường ngang Canh Tân</td>
<td style="width: 12.7527%; text-align: left;" width="103">Nhà ông Trần Văn Bốn</td>
<td style="width: 12.2665%; text-align: left;" width="103">Ngã 3 nhà ông Mang Minh</td>
<td style="width: 9.94272%;" width="103">550</td>
<td style="width: 8.42766%;" width="103">28</td>
<td style="width: 7.97777%;" width="103">4</td>
<td style="width: 13.3223%;" width="103">Mang Thoang</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p style="text-align: right;">Theo hdnd.binhdinh.gov.vn</p>
<hr />
<blockquote><p>Xem chi tiết Nghị quyết về việc thông qua Đề án đặt tên đường, số nhà trên địa bàn thị trấn Vân Canh, huyện Vân Canh.</p></blockquote>
<p><a href="https://quynhonhomes.vn/wp-content/uploads/2021/12/Nghi-quyet-dat-ten-duong-thi-tran-vanh-canh-binh-dinh.pdf">Nghi-quyet-dat-ten-duong-thi-tran-vanh-canh-binh-dinh</a></p>
<p>Bài viết <a href="https://quynhonhomes.vn/danh-sach-ten-duong-thi-tran-van-canh-binh-dinh/">Danh sách tên đường thị trấn Vân Canh, Bình Định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://quynhonhomes.vn">Quy Nhơn Homes</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Điều chỉnh cục bộ quy hoạch thị trấn Vân Canh, Bình Định</title>
		<link>https://quynhonhomes.vn/dieu-chinh-cuc-bo-quy-hoach-thi-tran-van-canh-binh-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Đỗ Bình Dương]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 07 Dec 2021 16:29:03 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Thị trấn Vân Canh]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://quynhonhomes.vn/?p=4233</guid>

					<description><![CDATA[<p>Quyết định 5105/QĐ-UBND của UBND tỉnh Bình Định Về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng tỷ lệ 1/2000 thị trấn Vân Canh, huyện Vân Canh. Nội dung điều chỉnh quy hoạch Điều chỉnh tăng quy mô của thị trấn Vân Canh từ 510.48 ha lên thành 540.59 ha, nhằm mở rộng...</p>
<p>Bài viết <a href="https://quynhonhomes.vn/dieu-chinh-cuc-bo-quy-hoach-thi-tran-van-canh-binh-dinh/">Điều chỉnh cục bộ quy hoạch thị trấn Vân Canh, Bình Định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://quynhonhomes.vn">Quy Nhơn Homes</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;">Quyết định 5105/QĐ-UBND của UBND tỉnh Bình Định Về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng tỷ lệ 1/2000 thị trấn Vân Canh, huyện Vân Canh.</p>
<h1 style="text-align: justify;">Nội dung điều chỉnh quy hoạch</h1>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Điều chỉnh tăng quy mô của thị trấn Vân Canh từ 510.48 ha lên thành 540.59 ha, nhằm mở rộng Cụm công nghiệp thị trấn Vân Canh, tăng quy mô diện tích khu liên cơ quan hành chính huyện và các dự án khác</li>
<li>Điều chỉnh cục bộ một số chức năng sử dụng đất của đất xây dựng ngoài dân dụng thành các chức năng sử dụng đất của đất dân dụng</li>
<li>Điều chỉnh  quy hoạch sử dụng đất khu nhà truyền thống kết hợp dịch vụ của huyện, khu dân cư kết hợp dịch vụ phía Nam thị trấn và khu liên cơ quan hành chính huyện.</li>
<li>Điều chỉnh cục bộ chức năng sử dụng đất một số khu vực phù hợp với nhu cầu thực tế địa phương</li>
<li>Điều chỉnh vị trí cửa hàng xăng dầu số 01 về khu dân cư kết hợp dịch vụ phía Nam thị trấn để bố trí quỹ đất xây dựng Trung tâm văn hóa cộng đồng các dân tộc và quảng trường trung tâm huyện</li>
</ul>
<h1 style="text-align: justify;">Điều chỉnh quy hoạch giao thông</h1>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Điều chỉnh lộ giới tuyến đường phía Tây huyện từ 20m thành 32m (5m &#8211; 9.5m &#8211; 3.5m &#8211; 9.5m &#8211; 5m).</li>
<li>Điều chỉnh lộ giới tuyến đường từ Quốc lộ 19C đến hồ Suối Đuốc từ 12m thành 28m (5m &#8211; 18m &#8211; 5m)</li>
<li>Điều chỉnh vị trí và lộ giới của tuyến đường từ QL 19C đến khu nhà truyền thống kết hợp dịch vụ của huyện từ 16m thành 28m</li>
<li>Quy hoạch tuyến đường ven sông Hà Thanh (phía Tây của sông) lộ giới 12m (3m &#8211; 6m &#8211; 3m)</li>
</ul>
<hr />
<p style="text-align: justify;">Xem chi tiết</p>
<p style="text-align: justify;"><a href="https://quynhonhomes.vn/wp-content/uploads/2021/12/Dieu-Chinh-quy-hoach-thi-tran-Van-Canh-Binh-Dinh.pdf">Dieu-Chinh-quy-hoach-thi-tran-Van-Canh-Binh-Dinh</a></p>
<p>Bài viết <a href="https://quynhonhomes.vn/dieu-chinh-cuc-bo-quy-hoach-thi-tran-van-canh-binh-dinh/">Điều chỉnh cục bộ quy hoạch thị trấn Vân Canh, Bình Định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://quynhonhomes.vn">Quy Nhơn Homes</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Quy hoạch Thị trấn Vân Canh, Bình Định</title>
		<link>https://quynhonhomes.vn/quy-hoach-thi-tran-van-canh-binh-dinh/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Đỗ Bình Dương]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 07 Dec 2021 15:34:29 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Quy Hoạch Quy Nhơn]]></category>
		<category><![CDATA[Thị trấn Vân Canh]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://quynhonhomes.vn/?p=4230</guid>

					<description><![CDATA[<p>Quy hoạch chung xây dựng tỷ lệ 1/2000 thị trấn Vân Canh, huyện Vân Canh, tỉnh Bình Định đến năm 2030 Pham vi ranh giới quy hoạch Thuộc ranh giới thị trấn Vân Canh, có giới cận như sau: Phía Bắc và phía Đông giáp xã Canh Hiệp Phía Tây và phía Nam giáp xã...</p>
<p>Bài viết <a href="https://quynhonhomes.vn/quy-hoach-thi-tran-van-canh-binh-dinh/">Quy hoạch Thị trấn Vân Canh, Bình Định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://quynhonhomes.vn">Quy Nhơn Homes</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><a href="https://quynhonhomes.vn/quy-hoach-thi-tran-van-canh-binh-dinh/">Quy hoạch chung xây dựng tỷ lệ 1/2000 thị trấn Vân Canh</a>, huyện Vân Canh, tỉnh Bình Định đến năm 2030</p>
<h1 style="text-align: justify;">Pham vi ranh giới quy hoạch</h1>
<p style="text-align: justify;">Thuộc ranh giới thị trấn Vân Canh, có giới cận như sau:</p>
<ul>
<li style="text-align: justify;">Phía Bắc và phía Đông giáp xã Canh Hiệp</li>
<li>Phía Tây và phía Nam giáp xã Canh Thuận</li>
</ul>
<h1 style="text-align: justify;">Tính chất và mục tiêu quy hoạch</h1>
<p style="text-align: justify;">Quy hoạch xây dựng thị trấn Vân Canh là Trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của huyện Vân Canh; chủ yếu là đô thị dịch vụ phù hợp với định hướng phát triển không gian, đáp ứng quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2014 &#8211; 2020 và định hướng phát triển giai đoạn 2020 &#8211; 2030</p>
<h1 style="text-align: justify;">Dự báo quy mô dân số, quy mô sử dụng đất</h1>
<p style="text-align: justify;">Quy hoạch dự kiến đến năm 2030, dân số toàn thị trấn Vân Canh khoảng 7611 người. Quy mô đất đô thị khoảng 399.56 ha</p>
<h1 style="text-align: justify;">Định hướng phát triển không gian đô thị</h1>
<ul>
<li style="text-align: justify;">Trung tâm Thị trấn Vân Canh là hạt nhân, động lực phát triển cho đô thị. Kết hợp với tiềm năng khai thác của QL 19C kết nối các huyện trên địa bàn tỉnh Bình Định và đi Phú Yên, tập trung các trung tâm hành chính, chính trị, trung tâm thương mại dịch vụ,&#8230;để khai thác hiệu quả tuyến đường.</li>
<li style="text-align: justify;">Định hướng thị trấn Vân Canh là đô thị nhỏ và thân thiện, chủ yếu là các công trình có khối diện tích nhỏ, thấp tầng, màu sắc nhẹ nhàng, phù hợp với cảnh quan thiên nhiên khu vực. Không gian chủ đạo là khu trung tâm và khu vực ven sông Hà Thanh.</li>
<li style="text-align: justify;">Những khu vực ven sông, suối chỉ được phép trồng cây xanh, không xât dựng các công trình gần bờ sông 20m &#8211; 40m</li>
</ul>
<h1 style="text-align: justify;">Giao thông đối ngoại</h1>
<ul>
<li style="text-align: justify;">Đường sắt: đầu tư nâng cấp ga Vân Canhnhằm nâng cao năng lực vận tải hàng hóa và hành khách, tận dụng khai thác tiềm năng của ga nằm trên trục tuyến Bắc Nam</li>
<li style="text-align: justify;">Đường bộ:Quốc lộ 19C đi qua thị trấn Vân Canh có tính chất là đối ngoại của đô thị, lộ giới 32m</li>
<li style="text-align: justify;">Giao thông đô thị: Đường phía Tây thị trấn có lộ giới 16m và 20m, các trục chính trong khu vực có lộ giới 18m, 20m. Các tuyến đường nội bộ các khu chức năng có lộ giới 14m, 12m, 8m.</li>
</ul>
<hr />
<p style="text-align: justify;">Xem chi tiết Đồ án quy hoạch chung xây dựng tỷ lệ 1/2000 thị trấn Vân Canh, huyện Vân Canh đến năm 2030 theo Quyết định số 126/QĐ-UBND của UBND tỉnh Bình Định</p>
<p><a href="https://quynhonhomes.vn/wp-content/uploads/2021/12/Quy-hoach-chung-1-2000-thi-tran-Van-Canh-Binh-Dinh.pdf">Quy-hoach-chung-1-2000-thi-tran-Van-Canh-Binh-Dinh</a></p>
<p>Bài viết <a href="https://quynhonhomes.vn/quy-hoach-thi-tran-van-canh-binh-dinh/">Quy hoạch Thị trấn Vân Canh, Bình Định</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://quynhonhomes.vn">Quy Nhơn Homes</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Chương trình phát triển đô thị tỉnh Bình Định đến năm 2035</title>
		<link>https://quynhonhomes.vn/chuong-trinh-phat-trien-do-thi-tinh-binh-dinh-den-nam-2035/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Đỗ Bình Dương]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 30 Dec 2020 09:42:49 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Thị xã Hoài Nhơn]]></category>
		<category><![CDATA[Thị trấn Phú Phong]]></category>
		<category><![CDATA[Thị trấn Tuy Phước]]></category>
		<category><![CDATA[Thị trấn Diêu Trì]]></category>
		<category><![CDATA[Thị trấn Ngô Mây]]></category>
		<category><![CDATA[Thị trấn Phù Mỹ]]></category>
		<category><![CDATA[Thị trấn Bình Dương]]></category>
		<category><![CDATA[Thị trấn Tăng Bạt Hổ]]></category>
		<category><![CDATA[Đô thị]]></category>
		<category><![CDATA[Thị trấn An Lão]]></category>
		<category><![CDATA[Thành phố Quy Nhơn]]></category>
		<category><![CDATA[Thị trấn Vân Canh]]></category>
		<category><![CDATA[Thị xã An Nhơn]]></category>
		<category><![CDATA[Thị trấn Vĩnh Thạnh]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://quynhonhomes.vn/?p=2374</guid>

					<description><![CDATA[<p>Phê duyệt Chương trình phát triển đô thị tỉnh Bình Định đến năm 2035 với các nội dung chủ yếu như sau: Tên chương trình: Chương trình phát triển đô thị tỉnh Bình Định đến năm 2035. Phạm vi nghiên cứu: Toàn bộ ranh giới quản lý hành chính của tỉnh Bình Định với tổng...</p>
<p>Bài viết <a href="https://quynhonhomes.vn/chuong-trinh-phat-trien-do-thi-tinh-binh-dinh-den-nam-2035/">Chương trình phát triển đô thị tỉnh Bình Định đến năm 2035</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://quynhonhomes.vn">Quy Nhơn Homes</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Phê duyệt <a href="https://quynhonhomes.vn/chuong-trinh-phat-trien-do-thi-tinh-binh-dinh-den-nam-2035/">Chương trình phát triển đô thị tỉnh Bình Định đến năm 2035</a> với các nội dung chủ yếu như sau:</p>
<h1><span style="font-size: 75%;"><strong>Tên chương trình:</strong> <a href="https://quynhonhomes.vn/chuong-trinh-phat-trien-do-thi-tinh-binh-dinh-den-nam-2035/">Chương trình phát triển đô thị tỉnh Bình Định đến năm 2035</a>.</span></h1>
<h1><span style="font-size: 75%;"><strong> Phạm vi nghiên cứu:</strong> </span></h1>
<p>Toàn bộ ranh giới quản lý hành chính của tỉnh Bình Định với tổng diện tích tự nhiên là 6.050km<sup>2</sup><sub>. </sub>Gồm 11 đơn vị hành chính: thành phố Quy Nhơn, thị xã An Nhơn và 09 huyện là: An Lão, Hoài Ân, Hoài Nhơn, Phù Mỹ, Phù Cát, Tây Sơn, Vĩnh Thạnh, Vân Canh và Tuy Phước.</p>
<h1><span style="font-size: 75%;"><strong> Quan điểm và mục tiêu:</strong></span></h1>
<h2><span style="font-size: 75%;">a) Quan điểm:</span></h2>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Phát triển hệ thống đô thị tỉnh Bình Định phù hợp với lộ trình phát triển đô thị Quốc gia; Quy hoạch vùng tỉnh Bình Định đến năm 2035; lồng ghép, gắn kết các mục tiêu phát triển đô thị tăng trưởng xanh, đô thị thông minh trên địa bàn tỉnh.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Nâng cao chất lượng đô thị gắn với các chiến lược phát triển kinh tế xã hội; đáp ứng yêu cầu chuyển dịch cơ cấu lao động, phân bố dân cư giữa các khu vực đô thị, nông thôn, giữa các vùng kinh tế phía Nam và phía Bắc của tỉnh; sử dụng hiệu quả quỹ đất xây dựng đô thị, đầu tư xây dựng đồng bộ cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Tập trung đầu tư phát triển các đô thị lớn, động lực của tỉnh, đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa đồng bộ với chất lượng đô thị, phát huy các thế mạnh của tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểm Miền Trung.</p>
<h2><span style="font-size: 75%;">b) Mục tiêu:</span></h2>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Cụ thể hóa định hướng phát triển hệ thống đô thị theo Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Bình Định đến năm 2035. Phù hợp với chương trình phát triển đô thị Quốc gia và phù hợp với các chủ trương chính sách của tỉnh.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Làm cơ sở để lập chương trình phát triển của từng đô thị; xây dựng đề án đánh giá phân loại, nâng loại đô thị, thành lập cấp hành chính đô thị.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Xây dựng kế hoạch, lộ trình khắc phục và hoàn thiện những tiêu chí còn thiếu, còn yếu.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Tập trung đầu tư phát triển các đô thị trung tâm gắn với 02 tiểu vùng phát triển của tỉnh.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Nâng cao chất lượng đô thị, kết hợp quản lý quy hoạch đô thị gắn với phát triển nông thôn và xây dựng nông thôn mới.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Xác định các danh mục dự án ưu tiên đầu tư, hệ thống hạ tầng kết nối hệ thống đô thị và của tỉnh với vùng.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Đề xuất giải pháp huy động nguồn lực để đầu tư xây dựng phát triển hệ thống hạ tầng khung và hệ thống đô thị của tỉnh.</p>
<h1><span style="font-size: 75%;"><strong> Các chỉ tiêu chính về phát triển đô thị tỉnh Bình Định giai đoạn đến năm 2035:</strong></span></h1>
<h2><span style="font-size: 75%;">a) Về hệ thống đô thị:</span></h2>
<p style="text-align: justify;">Năm 2018, toàn tỉnh Bình Định hiện có 17 đô thị, gồm: 01 đô thị loại I (thành phố Quy Nhơn), 03 đô thị loại IV (thị xã An Nhơn, thị trấn Bồng Sơn, thị trấn Phú Phong) và 13 đô thị loại V (thị trấn Tam Quan, Vĩnh Thạnh, Vân Canh, An Lão, Tăng Bạt Hổ, Phù Mỹ, Tuy Phước, Diêu Trì, Bình Dương, Ngô Mây; các xã Mỹ Chánh, Tây Giang và Cát Tiến).</p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-size: 75%;">&#8211; Giai đoạn đến năm 2025:</span></h3>
<p style="text-align: justify;">Toàn tỉnh sẽ có 18 đô thị, gồm: 01 đô thị loại I (thành phố Quy Nhơn), 01 đô thị loại III (thành phố An Nhơn); 02 đô thị loại IV (Hoài Nhơn, Tây Sơn); 11 đô thị loại V hiện hữu (Vĩnh Thạnh, Vân Canh, An Lão, Tăng Bạt Hổ, Phù Mỹ, Tuy Phước, Diêu Trì, Bình Dương, Ngô Mây; các xã Mỹ Chánh và Cát Tiến); 03 đô thị loại V hình thành mới (Phước Hòa, Phước Lộc huyện Tuy Phước và An Hòa, huyện An Lão). Tỷ lệ đô thị hóa đạt khoảng 45,3%</p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-size: 75%;">&#8211; Giai đoạn đến năm 2035:</span></h3>
<p style="text-align: justify;">Toàn tỉnh sẽ có 22 đô thị, gồm: 01 đô thị loại I (thành phố Quy Nhơn), 02 đô thị loại III (thành phố An Nhơn, đô thị Hoài Nhơn); 02 đô thị loại IV (Tây Sơn, Cát Tiến); 10 đô thị loại V hiện hữu (Vĩnh Thạnh, Vân Canh, An Lão, Tăng Bạt Hổ, Phù Mỹ, Tuy Phước, Diêu Trì, Bình Dương, Ngô Mây và Mỹ Chánh); 07 đô thị loại V hình thành mới (Mỹ Thành, huyện Phù Mỹ; Cát Khánh, huyện Phù Cát; Phước Lộc, huyện Tuy Phước; Ân Tường Tây, huyện Hoài Ân; Canh Vinh, huyện Vân Canh; Phước Hòa, huyện Tuy Phước và An Hòa, huyện An Lão). Tỷ lệ đô thị hóa đạt khoảng 48,6%</p>
<h2><span style="font-size: 75%;">b) Về chất lượng đô thị:</span></h2>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-size: 75%;">&#8211; Chất lượng đô thị đến năm 2025:</span></h3>
<p style="text-align: justify;">+ Diện tích sàn nhà ở bình quân đạt 28-30m<sup>2 </sup>sàn/người; tỷ lệ nhà kiên cố, bán kiến cố đạt từ 75% đến 85%.</p>
<p style="text-align: justify;">+ Tỷ lệ đất giao thông so với diện tích đất xây dựng đô thị: Đô thị loại I đạt từ 22% trở lên; đô thị loại III và IV đạt từ 20% trở lên; đô thị loại V đạt từ 16% trở lên<em>. </em>Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng tại đô thị loại I đạt 20% trở lên; đô thị loại III và IV đạt 10% trở lên; đối với đô thị loại V đạt từ 2% trở lên.</p>
<p style="text-align: justify;">+ Tỷ lệ dân số được cấp nước sạch: Đô thị loại I đạt 95%, tiêu chuẩn cấp nước đạt 120 lít/người/ngày đêm; đô thị loại III và IV đạt 80%, tiêu chuẩn cấp nước đạt 100-120 lít/người/ngày đêm; đô thị loại V đạt 60%, tiêu chuẩn cấp nước đạt 80-90 lít/người/ngày đêm. Tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch dưới 20% đối với các đô thị từ loại I đến loại IV; dưới 25% đối với các đô thị loại V.</p>
<p style="text-align: justify;">+ Tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước đạt 70-80% diện tích lưu vực thoát nước trong khu vực nội thị của các đô thị; lượng nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật đạt 80% đối với đô thị loại I, đạt 50% đối với đô thị loại III và IV và đạt 20% đối với các đô thị loại V.</p>
<p style="text-align: justify;">+ Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt của đô thị được thu gom và xử lý đạt 83-84%; Tỷ lệ chất thải rắn công nghiệp thông thường được thu gom và xử lý đạt 100%.</p>
<p style="text-align: justify;">+ Tỷ lệ chiếu sáng đường phố chính và khu nhà ở, ngõ xóm tại các đô thị loại I trên 100%; loại III và IV đạt trên 80%; các đô thị loại loại V đạt trên 75% chiều dài các tuyến đường chính và 60-70% chiều dài đường khu nhà ở, ngõ xóm được chiếu sáng.</p>
<p style="text-align: justify;">+ Đất cây xanh đô thị: đối với đô thị loại I đạt 7-12 m<sup>2</sup>/người; đối với đô thị loại III, loại IV đạt 5-7 m<sup>2</sup>/người; đô thị loại V đạt 4 m<sup>2</sup>/người. Đất cây xanh công cộng khu vực nội thị đạt từ 4-5 m<sup>2</sup>/người.</p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-size: 75%;">&#8211; Chất lượng đô thị đến năm 2035:</span></h3>
<p style="text-align: justify;">+ Diện tích sàn nhà ở bình quân đạt 29-30m<sup>2 </sup>sàn/người; tỷ lệ nhà kiên cố, bán kiến cố đạt từ 85-95%.</p>
<p style="text-align: justify;">+ Tỷ lệ đất giao thông so với diện tích đất xây dựng đô thị: đô thị loại I đạt từ 25% trở lên; đô thị loại III và IV đạt từ 22% trở lên; đô thị loại V đạt từ 20% trở lên<em>. </em>Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng tại đô thị loại I đạt 25% trở lên; đô thị loại III và IV đạt 15% trở lên; đô thị loại V đạt từ 5% trở lên.</p>
<p style="text-align: justify;">+ Tỷ lệ dân số được cấp nước sạch: Đô thị loại I đạt 100%, tiêu chuẩn cấp nước đạt 180 lít/người/ngày đêm; loại III và IV đạt 85%, 100-120 lít/người/ngày đêm; đô thị loại V đạt 62%, tiêu chuẩn cấp nước đạt 80-90 lít/người/ngày đêm. Tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch dưới 15% đối với các đô thị từ loại I đến loại IV; dưới 20% đối với các đô thị loại V.</p>
<p style="text-align: justify;">+ Tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước đạt 85-90% diện tích lưu vực thoát nước trong khu vực nội thị của các đô thị; lượng nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật đạt 82% đối với đô thị loại I, đạt 55% đối với đô thị loại III và IV và đạt 22% đối với các đô thị loại V.</p>
<p style="text-align: justify;">+ Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt của đô thị được thu gom và xử lý đạt 92%; Tỷ lệ chất thải rắn công nghiệp thông thường được thu gom và xử lý đạt 100%.</p>
<p style="text-align: justify;">+ Tỷ lệ chiếu sáng đường phố chính và khu nhà ở, ngõ xóm tại các đô thị loại I trên 100%; loại III và IV đạt trên 85%; các đô thị loại loại V đạt trên 80% chiều dài các tuyến đường chính và 60-70% chiều dài đường khu nhà ở, ngõ xóm được chiếu sáng.</p>
<p style="text-align: justify;">+ Đất cây xanh đô thị: đô thị loại I đạt 12 m<sup>2</sup>/người; đô thị loại III, loại IV đạt 8 m<sup>2</sup>/người; đô thị loại V đạt 5 m<sup>2</sup>/người. Đất cây xanh công cộng khu vực nội thị đạt từ 4-5 m<sup>2</sup>/người.</p>
<h1><span style="font-size: 75%;"><strong> Lộ trình và kế hoạch nâng loại đô thị:</strong></span></h1>
<h2><span style="font-size: 75%;">a) Lộ trình nâng loại đô thị:</span></h2>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-size: 75%;">&#8211; Giai đoạn đến năm 2025:</span></h3>
<p style="text-align: justify;">+ Nâng cấp và thành lập mới 06 đô thị, gồm: 01 đô thị loại III (đô thị An Nhơn); 02 đô thị loại IV (Hoài Nhơn và Tây Sơn); 03 đô thị loại V (Phước Hòa, Phước Lộc huyện Tuy Phước và An Hòa, huyện An Lão).</p>
<p style="text-align: justify;">+ 12 đô thị hiện hữu gồm: 01 đô thị loại I (thành phố Quy Nhơn), 11 đô thị loại V (Thị trấn: Vĩnh Thạnh, Vân Canh, An Lão, Tăng Bạt Hổ, Phù Mỹ, Tuy Phước, Diêu Trì, Bình Dương, Ngô Mây; đô thị Mỹ Chánh và đô thị Cát Tiến) tiếp tục đầu tư phát triển, nâng cao chất lượng đô thị.</p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-size: 75%;">&#8211; Giai đoạn đến 2035:</span></h3>
<p style="text-align: justify;">+ Nâng cấp và thành lập mới 06 đô thị, gồm: 01 đô thị loại III (Hoài Nhơn), 01 đô thị loại IV (Cát Tiến), 04 đô thị loại V (Mỹ Thành, huyện Phù Mỹ; Cát Khánh, huyện Phù Cát; Ân Tường Tây, huyện Hoài Ân; Canh Vinh, huyện Vân Canh).</p>
<p style="text-align: justify;">+ 16 đô thị gồm: 01 đô thị loại I (thành phố Quy Nhơn), 01 đô thị loại III (đô thị An Nhơn); 01 đô thị loại IV (Tây Sơn); 12 đô thị loại V (Thị trấn: Vĩnh Thạnh, Vân Canh, An Lão, Tăng Bạt Hổ, Phù Mỹ, Tuy Phước, Diêu Trì, Bình Dương, Ngô Mây; đô thị Mỹ Chánh, Phước Hòa, Phước Lộc, An Hòa) tiếp tục đầu tư phát triển, nâng cao chất lượng đô thị.</p>
<h2><span style="font-size: 75%;">b) Kế hoạch nâng loại đô thị giai đoạn đầu đến 2035:</span></h2>
<p><em>theo phụ lục kèm theo</em></p>
<p>Xem chi tiết Phê duyệt chương trình phát triển đô thị tỉnh Bình Định đến năm 2035: <a href="https://quynhonhomes.vn/wp-content/uploads/2020/12/Chuong-trinh-phat-trien-do-thi-binh-dinh-den-nam-2035-3666-qd-ubnd.pdf">Chuong-trinh-phat-trien-do-thi-binh-dinh-den-nam-2035-3666-qd-ubnd</a></p>
<p>Bài viết <a href="https://quynhonhomes.vn/chuong-trinh-phat-trien-do-thi-tinh-binh-dinh-den-nam-2035/">Chương trình phát triển đô thị tỉnh Bình Định đến năm 2035</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://quynhonhomes.vn">Quy Nhơn Homes</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
	</channel>
</rss>
