<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Thị trấn Tuy Phước - Quy Nhơn Homes</title>
	<atom:link href="https://quynhonhomes.vn/do-thi-binh-dinh/thi-tran-tuy-phuoc/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://quynhonhomes.vn/do-thi-binh-dinh/thi-tran-tuy-phuoc/</link>
	<description>Chuyên thị trường - Đa sản phẩm</description>
	<lastBuildDate>Fri, 21 Apr 2023 02:12:22 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=6.9.4</generator>

<image>
	<url>https://quynhonhomes.vn/wp-content/uploads/2022/03/cropped-logo-quy-nhon-home-favicon-32x32.png</url>
	<title>Thị trấn Tuy Phước - Quy Nhơn Homes</title>
	<link>https://quynhonhomes.vn/do-thi-binh-dinh/thi-tran-tuy-phuoc/</link>
	<width>32</width>
	<height>32</height>
</image> 
	<item>
		<title>Điều chỉnh tổng thể quy hoạch vùng huyện Tuy Phước đến năm 2035 và tầm nhìn đến năm 2050</title>
		<link>https://quynhonhomes.vn/dieu-chinh-tong-the-quy-hoach-vung-huyen-tuy-phuoc-den-nam-2035-va-tam-nhin-den-nam-2050/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Đỗ Bình Dương]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 21 Apr 2023 01:56:26 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Tin Tức]]></category>
		<category><![CDATA[Quy Hoạch Quy Nhơn]]></category>
		<category><![CDATA[Đô thị]]></category>
		<category><![CDATA[Thị trấn Tuy Phước]]></category>
		<category><![CDATA[Thị trấn Diêu Trì]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://quynhonhomes.vn/?p=6716</guid>

					<description><![CDATA[<p>Ngày 13/4/2023, UBND tỉnh ban hành Quyết định số 1180/QĐ-UBND về việc phê duyệt đồ án điều chỉnh tổng thể quy hoạch xây dựng vùng huyện Tuy Phước đến năm 2035 và tầm nhìn đến năm 2050, với các nội dung chủ yếu như sau: 1. Tên đồ án: Điều chỉnh tổng thể Quy hoạch...</p>
<p>Bài viết <a href="https://quynhonhomes.vn/dieu-chinh-tong-the-quy-hoach-vung-huyen-tuy-phuoc-den-nam-2035-va-tam-nhin-den-nam-2050/">Điều chỉnh tổng thể quy hoạch vùng huyện Tuy Phước đến năm 2035 và tầm nhìn đến năm 2050</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://quynhonhomes.vn">Quy Nhơn Homes</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;">Ngày 13/4/2023, UBND tỉnh ban hành Quyết định số 1180/QĐ-UBND về việc phê duyệt đồ án điều chỉnh tổng thể quy hoạch xây dựng vùng huyện Tuy Phước đến năm 2035 và tầm nhìn đến năm 2050, với các nội dung chủ yếu như sau:</p>
<h1 style="text-align: justify;">1. Tên đồ án:</h1>
<p style="text-align: justify;">Điều chỉnh tổng thể Quy hoạch xây dựng vùng huyện Tuy Phước đến năm 2035 và tầm nhìn đến năm 2050.</p>
<h1 style="text-align: justify;">2. Phạm vi, ranh giới, quy mô và thời hạn lập quy hoạch:</h1>
<h2 style="text-align: justify;">a) Phạm vi, ranh giới quy hoạch:</h2>
<p style="text-align: justify;">Phạm vi ranh giới lập quy hoạch xây dựng vùng huyện Tuy Phước bao gồm toàn bộ địa giới hành chính huyện Tuy Phước với 13 đơn vị hành chính trực thuộc, bao gồm 02 thị trấn (Tuy Phước, Diêu trì) và 11 xã (Phước Thắng, Phước Hưng, Phước Quang, Phước Hòa, Phước Sơn, Phước Nghĩa, Phước Hiệp, Phước Lộc, Phước Thuận, Phước An, Phước Thành). Có giới cận, phía Bắc giáp huyện Phù Cát và thị xã An Nhơn; phía Nam giáp thành phố Quy Nhơn; phía Đông giáp huyện Phù Cát và thành phố Quy Nhơn; phía Tây giáp thị xã An Nhơn và huyện Vân Canh.</p>
<h2 style="text-align: justify;">b) Quy mô lập quy hoạch:</h2>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Quy mô diện tích lập quy hoạch: khoảng 219,872 km2.</li>
<li>Quy mô dân số: Hiện trạng là 180.307 người, dự báo đến năm 2025 là 197.500 người, đến năm 2035 khoảng 236.800 người.</li>
</ul>
<h2 style="text-align: justify;">c) Thời hạn lập quy hoạch:</h2>
<p style="text-align: justify;">Giai đoạn đến năm 2035; tầm nhìn định hướng đến năm 2050.</p>
<h1 style="text-align: justify;">3. Lý do điều chỉnh:</h1>
<p style="text-align: justify;">Đồ án Quy hoạch xây dựng vùng huyện Tuy Phước đến năm 2035 và tầm nhìn đến năm 2050 được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 1478/QĐ-UBND ngày 21/4/2020. Việc triển khai quy hoạch đã có nhiều tác động tích cực, tạo điều kiện thuận lợi trong công tác quản lý quy hoạch, xây dựng Chương trình phát triển đô thị, triển khai các đồ án quy hoạch chi tiết và thực hiện các dự án đầu tư xây dựng theo quy hoạch được duyệt, góp phần tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế &#8211; xã hội của địa phương.<br />
Cùng với sự phát triển của thành phố Quy Nhơn, huyện Tuy Phước đang có tốc độ phát triển đô thị mạnh, hiện nay đã hình thành 04 đô thị gồm: thị trấn Tuy Phước, thị trấn Diêu Trì, đô thị Phước Lộc và đô thị Phước Hòa; dự kiến phấn đấu trong giai đoạn sau năm 2025 toàn huyện sẽ đạt chuẩn tiêu chí đô thị loại IV có khả năng hình thành thị xã nên cần rà soát, điều chỉnh quy hoạch xây dựng vùng huyện để đảm bảo định hướng phát triển đô thị cho phù hợp.<br />
Ngoài ra, dự án tuyến đường bộ cao tốc Bắc &#8211; Nam phía Đông giai đoạn 2021-2025, đoạn qua địa bàn tỉnh Bình Định; Tuyến đường ven biển tỉnh Bình Định đoạn Cát Tiến &#8211; Diêm Vân đã được phê duyệt và có sự hình thành các dự án trọng điểm của tỉnh như Tuyến đường kết nối trung tâm thị xã An Nhơn đến đường ven biển phía Tây đầm Thị Nại; Tuyến đường kết nối QL.19C xuống Cảng Quy Nhơn; Kế hoạch quản lý lũ tổng hợp lưu vực sông Kôn &#8211; sông Hà Thanh nên nhiều khu vực, phân khu chức năng, định hướng quy hoạch thoát lũ cần rà soát, điều chỉnh, bố trí lại cho phù hợp.<br />
Từ các vấn đề nêu trên, việc điều chỉnh quy hoạch xây dựng vùng huyện Tuy Phước là cần thiết và phù hợp với quy định.</p>
<h1 style="text-align: justify;">4. Mục tiêu, tính chất, chức năng quy hoạch:</h1>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Điều chỉnh tổng thể Quy hoạch xây dựng vùng huyện Tuy Phước nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế &#8211; xã hội của huyện, đảm bảo tính ổn định, phát triển bền vững; kết hợp chặt chẽ việc phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh.</li>
<li>Là đầu mối giao thông đặc biệt quan trọng cấp vùng, có vị trí quan trọng trong hệ thống đô thị toàn tỉnh, có vai trò đầu mối liên kết các khu vực tạo động lực phát triển tiểu vùng phía Nam tỉnh bao gồm thành phố Quy Nhơn, thị xã An Nhơn, đô thị Tây Sơn và các huyện Phù Cát, Vân Canh. Là cửa ngõ phía Tây Bắc của Thành Phố Quy Nhơn, vùng phát triển mở rộng của thành phố Quy Nhơn. Là vùng phát triển đa ngành (đô thị, công nghiệp, thương mại, dịch vụ, logistics, du lịch, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao), trên cơ sở bảo tồn, tôn tạo và phát huy các giá trị tự nhiên, văn hóa, lịch sử là hướng phát triển ưu tiên. Định hướng phát triển văn hoá cùng thành phố Quy Nhơn trở thành trung tâm văn hoá phía Nam vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải Trung Bộ.</li>
<li>Làm cơ sở để quản lý quy hoạch, triển khai lập các chương trình phát triển đô thị; quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng và các dự án có liên quan.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">
<strong>* Tầm nhìn quy hoạch đến năm 2050:</strong> Điều chỉnh tổng thể Quy hoạch xây dựng vùng huyện Tuy Phước gắn với quá trình đô thị hóa theo hướng vùng huyện Tuy Phước phấn đấu đạt các tiêu chí đô thị loại IV sau năm 2025. Trong đó ưu tiên phát triển Đô thị, công nghiệp, dịch vụ, thương mại, logistic, du lịch trên sơ sở bảo tồn, tôn tạo, kế thừa và phát huy các giá trị tự nhiên, văn hóa, lịch sử (đặc biệt là hệ sinh thái khu vực đầm Thị Nại). Phát triển đô thị Tuy Phước theo hướng đô thị xanh, bền vững, đẩy mạnh phát triển thương hiệu du lịch Tuy Phước gắn liền với hệ sinh thái tự nhiên, văn hóa, lịch sử khu vực đầm Thị Nại.</p>
<h1 style="text-align: justify;">5. Các chỉ tiêu dự báo phát triển vùng:</h1>
<h2 style="text-align: justify;">a) Dự báo phát triển dân số, lao động:</h2>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Dân số: hiện trạng dân số khu vực lập quy hoạch khoảng 180.307 người; đến năm 2025, dân số toàn huyện sẽ đạt khoảng 197.500 người; đến năm 2035, dân số toàn huyện sẽ đạt khoảng 236.800 người.</li>
<li>Tổng lao động làm việc trong các ngành kinh tế đến năm 2025 chiếm khoảng 61,5% dân số; đến năm 2035, chiếm khoảng 62% dân số.</li>
</ul>
<h2 style="text-align: justify;">b) Dự báo quy hoạch sử dụng đất:</h2>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Diện tích đất tự nhiên toàn huyện: 21.987,2ha.</li>
<li>Đất xây dựng toàn huyện: Hiện trạng khoảng 7.090ha; đến năm 2025 khoảng 7.606ha; đến năm 2035 khoảng 8.785ha.</li>
<li>Đất xây dựng đô thị: Hiện trạng khoảng 1.716,8; đến năm 2025 khoảng 1.915ha; đến năm 2035 khoảng 2.364ha.</li>
<li>Đất xây dựng điểm dân cư nông thôn: Hiện trạng khoảng 2.461,6ha; đến năm 2025 khoảng 2.600ha; đến năm 2035 khoảng 2.920ha.</li>
</ul>
<h1 style="text-align: justify;">6. Định hướng phát triển không gian:</h1>
<h2 style="text-align: justify;">6.1. Phân vùng phát triển kinh tế:</h2>
<p style="text-align: justify;"><strong>a) Tiểu vùng 1:</strong></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Bao gồm toàn bộ địa giới hành chính thị trấn Diêu Trì, thị trấn Tuy Phước, một phần các xã Phước An, Phước Lộc, Phước Nghĩa và Phước Thuận. Là khu vực trung tâm huyện Tuy Phước, trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục đô thị.</li>
<li>Định hướng phát triển: Phát triển dân cư đô thị chất lượng cao, trung tâm thương mại, dịch vụ, hệ thống cụm kho, bãi, dịch vụ logistics trên cơ sở khai thác lợi thế kết nối giao thông (QL.1A, QL.19 mới) kết nối với cảng Quy Nhơn.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><strong>b) Tiểu vùng 2:</strong></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Bao gồm toàn bộ địa giới hành chính xã Phước Thành và một phần các xã Phước An, Phước Lộc. Là khu vực đô thị cửa ngõ phía Tây Bắc của thành phố Quy Nhơn và vùng phụ cận; là khu vực đô thị dịch vụ mới, đầu mối giao thông quan trọng cấp vùng (đầu mối giao thông hành lang kinh tế Bắc &#8211; Nam và Đông &#8211; Tây khu vực Nam Trung Bộ; bao gồm giao thông đường bộ, đường sắt và cảng biển); nằm trong khu vực phát triển lan tỏa của Khu công nghiệp, Đô thị và Dịch vụ Becamex VSIP Bình Định.</li>
<li>Định hướng phát triển: Phát triển hệ thống kho bãi, dịch vụ logistics, các cụm công nghiệp, dân cư đô thị ở mức độ trung bình.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><strong>c) Tiểu vùng 3:</strong></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Bao gồm toàn bộ địa giới hành chính các xã Phước Sơn, Phước Hoà, Phước Hưng, Phước Thắng, Phước Hiệp, Phước Quang và một phần các xã Phước Thuận, Phước Lộc, Phước Nghĩa. Là vùng phát triển đô thị, nông nghiệp, dịch vụ du lịch gắn với bảo tồn các giá trị văn hoá di tích, cảnh quan, làng nghề truyền thống.</li>
<li>Định hướng phát triển: Phát triển đô thị, thương mại dịch vụ, du lịch trên cơ sở trên cơ sở bảo tồn và phát huy các giá trị tài nguyên tự nhiên, văn hóa khu vực phía Tây đầm Thị Nại. Phát triển nông nghiệp xanh, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khai thác và phát triển nuôi trồng thuỷ sản tập trung, kết hợp phát triển dân cư gắn với bảo tồn, phát triển các giá trị văn hóa di tích, cảnh quan, làng nghề truyền thống phục vụ du lịch.</li>
</ul>
<h2 style="text-align: justify;">6.2. Định hướng phát triển hệ thống đô thị:</h2>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Định hướng phát triển đô thị: Giai đoạn 2021 &#8211; 2025, huyện Tuy Phước có 5 đô thị loại V gồm Diêu Trì, Tuy Phước, Phước Lộc, Phước Hòa và Phước Sơn (hình thành mới); giai đoạn 2026 &#8211; 2035, tiếp tục hoàn thiện các tiêu chí đô thị loại V của 05 đô thị Diêu Trì, Tuy Phước, Phước Lộc, Phước Hòa và Phước Sơn.</li>
<li>Phấn đấu giai đoạn sau năm 2025, đầu tư xây dựng các xã Phước Thuận, Phước An, Phước Thành và Phước Nghĩa đạt chuẩn tiêu chí đô thị và toàn huyện đạt tiêu chí đô thị loại IV để làm cơ sở thành lập thị xã. (Giai đoạn 2021-2030 chưa nằm trong kế hoạch phân loại đô thị của Quốc gia)</li>
</ul>
<p><img fetchpriority="high" decoding="async" class="alignnone size-full wp-image-6717" src="https://quynhonhomes.vn/wp-content/uploads/2023/04/thi-xa-tuy-phuoc.jpg" alt="" width="2048" height="1152" srcset="https://quynhonhomes.vn/wp-content/uploads/2023/04/thi-xa-tuy-phuoc.jpg 2048w, https://quynhonhomes.vn/wp-content/uploads/2023/04/thi-xa-tuy-phuoc-150x84.jpg 150w, https://quynhonhomes.vn/wp-content/uploads/2023/04/thi-xa-tuy-phuoc-768x432.jpg 768w, https://quynhonhomes.vn/wp-content/uploads/2023/04/thi-xa-tuy-phuoc-1536x864.jpg 1536w, https://quynhonhomes.vn/wp-content/uploads/2023/04/thi-xa-tuy-phuoc-600x338.jpg 600w" sizes="(max-width: 2048px) 100vw, 2048px" /></p>
<h2 style="text-align: justify;">6.3. Định hướng phát triển khu dân cư nông thôn:</h2>
<p style="text-align: justify;">Phát triển khu dân cư nông thôn trên cơ sở ổn định hệ thống dân cư hiện có; phát triển các điểm dân cư tập trung ở khu vực trung tâm xã, ven các trục đường chính của xã và trên cơ sở lấp đầy theo dân cư hiện hữu.</p>
<h2 style="text-align: justify;">6.4. Định hướng phát triển Cụm công nghiệp, kho bãi, logistics:</h2>
<p style="text-align: justify;">Tập trung đầu tư phát triển các Cụm công nghiệp, kho bãi, logistics tại khu vực các xã Phước An, Phước Thành, Phước Lộc như: Cụm công nghiệp Phước An (không mở rộng), Cụm công nghiệp Quy Hội (khoảng 53ha), Cụm công nghiệp An Sơn (khoảng 30ha), Cụm kho bãi, logistics Phước An &#8211; Phước Lộc (khoảng 130ha), Cụm kho bãi, logistics Phước Lộc &#8211; Phước Nghĩa (khoảng 120ha), Cụm công nghiệp Bình An (khoảng 75ha), quy hoạch quỹ đất phát triển công nghiệp Tây Hoàng Giang (khoảng 66ha).</p>
<h2 style="text-align: justify;">6.5. Định hướng phát triển nông, lâm, thủy sản:</h2>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Vùng ưu tiên phát triển các mô hình nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao gắn với bảo tồn phát triển các giá trị văn hóa, cảnh quan, làng nghề truyền thống phục vụ du lịch (thuộc xã Phước Hiệp và một phần các xã Phước Hòa, Phước Quang, Phước Hưng), trong đó ưu tiên phát triển vùng chuyên trồng lúa nước dọc phía Tây tuyến đường Cát Tiến &#8211; Diêm Vân.</li>
<li>Vùng phát triển nuôi trồng thủy sản ứng dụng công nghệ cao kết hợp dịch vụ du lịch, bao gồm các khu vực ven đầm Thị Nại (thuộc các xã Phước Thuận, Phước Sơn, Phước Hòa và Phước Thắng).</li>
</ul>
<h2 style="text-align: justify;">6.6. Định hướng phát triển văn hoá:</h2>
<p style="text-align: justify;">Định hướng phát triển văn hoá cùng thành phố Quy Nhơn trở thành trung tâm văn hoá phía Nam vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải Trung Bộ. Giai đoạn trước mắt tập trung triển khai Làng văn hóa Bình Định tại xã Phước Lộc, huyện Tuy Phước; cải tạo các di tích lịch sử văn hóa,… phục vụ du lịch. Đối với kiến trúc cảnh quan đô thị có bản sắc văn hóa riêng.</p>
<h2 style="text-align: justify;">6.7. Định hướng phát triển du lịch:</h2>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Xây dựng thương hiệu “Du lịch văn hóa đô thị nước Mặn &#8211; làng Sông” cho toàn huyện trên cơ sở khai thác tối đa lợi thế về cảnh quan tự nhiên, văn hóa, di tích, bao gồm quy hoạch hoàn chỉnh hệ thống tuyến du lịch toàn huyện; quy hoạch và đầu tư hoàn thiện hệ thống các điểm du lịch kết hợp giữa đường bộ và đường thủy (trên đầm Thị Nại) với hệ thống du lịch của các địa phương lân cận.</li>
<li>Tập trung phát triển các điểm du lịch: Bảo tồn và phát triển du lịch Cồn Chim &#8211; Phước Sơn; dự án Khu du lịch sinh thái đảo Cồn chim 2 (Phước Hòa); quy hoạch khu du lịch ẩm thực, vui chơi giải trí tại Phước Sơn (Mỹ Cang); phát triển làng hoa Bình Lâm kết hợp dịch vụ du lịch, thăm quan tháp Bình Lâm; quy hoạch khu du lịch sinh thái “đô thị nước mặn” tại đô thị Gò Bồi (Phước Hòa); quy hoạch các điểm du lịch sinh thái khu vực ven đầm Thị Nại (Phước Sơn, Phước Hòa, Phước Thắng).</li>
<li>Tiếp tục đầu tư, cải tạo, nâng cấp các điểm du lịch theo quy hoạch đã duyệt (Khu Nhà thờ Làng Sông; Cụm di tích tháp Bánh Ít; Khu đô thị du lịch Diêm Vân; Di tích Chùa Bà ở Phước Quang; các khu di tích lịch sử, văn hóa có giá trị, kết hợp bảo tồn và phát triển các lễ hội truyền thống địa phương phục vụ du lịch).</li>
</ul>
<h1 style="text-align: justify;">7. Định hướng phát triển hạ tầng xã hội:</h1>
<p style="text-align: justify;">Quy hoạch công trình giáo dục đào tạo, y tế, văn hoá, thể dục thể thao, công trình thương mại, chợ, khu vực hỗ trợ phát triển kinh tế nông thôn phù hợp, đáp ứng nhu cầu phát triển của địa phương.</p>
<h2 style="text-align: justify;">7.1. Công trình giáo dục đào tạo:</h2>
<p style="text-align: justify;">Xây dựng đồng bộ mạng lưới cơ sở vật chất và trang thiết bị, đảm bảo đủ diện tích theo quy định của trường đạt chuẩn Quốc gia. Duy trì kết quả đã đạt được 100% xã có trung tâm học tập cộng đồng (gắn với xây dựng khu trung tâm văn hóa thể dục thể thao); chú trọng xây dựng các cơ sở đào tạo nghề, thí nghiệm, thực hành, sản xuất thử, gắn lý luận với thực tiễn sản xuất&#8230;.</p>
<h2 style="text-align: justify;">7.2. Công trình y tế:</h2>
<p style="text-align: justify;">Phát triển đồng bộ hệ thống y tế trên địa bàn huyện, bao gồm mạng lưới khám, chữa bệnh và mạng lưới y tế dự phòng, đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe nhân dân; định hướng phát triển bệnh viện đa khoa tại khu vực đô thị Phước Sơn. Thực hiện tốt chủ trương xã hội hóa phát triển y tế, đảm bảo quỹ đất cho phát triển các cơ sở y tế ngoài công lập trên địa bàn huyện.</p>
<h2 style="text-align: justify;">7.3. Công trình văn hóa, thể dục thể thao:</h2>
<p style="text-align: justify;">Xây dựng đồng bộ cơ sở vật chất và trang thiết bị cho mạng lưới văn hóa, thể dục thể thao, phát triển các loại hình cơ sở đa chức năng (sân vận động, trung tâm văn hóa thể dục &#8211; thể thao, nhà văn hóa đa năng, câu lạc bộ thể dục thể thao, khu văn hóa thể thao và du lịch&#8230;). Thực hiện xã hội hóa hoạt động thể dục thể thao, đảm bảo quỹ đất cho các thành phần kinh tế và dân cư đầu tư phát triển thể dục thể thao. Xây dựng khu trung tâm thể dục thể thao mới tại thị trấn Tuy Phước.</p>
<h2 style="text-align: justify;">7.4. Công trình thương mại, chợ:</h2>
<p style="text-align: justify;">Hình thành các khu thương mại dịch vụ tại các đô thị và tại khu vực các xã có sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp phát triển, tập trung đông dân cư. Tại khu vực nông thôn, hình thành mạng lưới kinh doanh của các hợp tác xã, các hộ cá thể, kể cả hộ nông dân vừa sản xuất, vừa kinh doanh.</p>
<h2 style="text-align: justify;">7.5. Khu vực hỗ trợ phát triển kinh tế nông thôn:</h2>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Quy hoạch khu chức năng dịch vụ hỗ trợ phát triển kinh tế nông thôn được lồng ghép trong các chức năng của các cụm công nghiệp, khu dịch vụ &#8211; thương mại &#8211; du lịch, trung tâm hành chính xã… được xác định trong đồ án quy hoạch chung xây dựng xã.</li>
<li>Bố trí các khu hỗ trợ phát triển nông nghiệp, thủy sản tại Phước Hòa, Phước Sơn (lồng ghép trong khu vực làng hoa Bình Lâm, khu dịch vụ du lịch Mỹ Cang). Tại Phước Thành lồng ghép trong các cụm công nghiệp.</li>
<li>Đối với các chức năng sản xuất công nghiệp (như chế tạo nông cụ, công nghiệp chế biến) bố trí lồng ghép vào các cụm công nghiệp Bình An, Quy Hội.</li>
</ul>
<h1 style="text-align: justify;">8. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:</h1>
<h2 style="text-align: justify;">8.1. Định hướng giao thông:</h2>
<p style="text-align: justify;">a) Giao thông đối ngoại:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Đối với tuyến đường bộ cao tốc Bắc Nam; Tuyến đường ven biển quốc gia (Cát Tiến &#8211; Diêm Vân); các tuyến đường QL.1, QL.19, QL.19 mới, tuyến kết nối QL19C xuống cảng Quy Nhơn; Tuyến đường sắt Bắc Nam; Tuyến đường sắt tốc độ cao thực hiện theo định hướng giao thông Quốc gia.</li>
<li>Xây dựng mới Tuyến đường kết nối trung tâm thị xã An Nhơn với đường ven biển phía Tây đầm Thị Nại, quy mô tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng.</li>
<li>Xây dựng mới Tuyến đường phía Bắc huyện kết nối từ QL.1 đến Khu Kinh tế Nhơn Hội thông qua cầu Thị Nại 3 (hướng tuyến song song với đường ĐT.636 đi qua các xã Phước Hưng, Phước Quang, Phước Thắng và Phước Hòa), quy mô tối thiểu đạt tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">b) Giao thông đối nội:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Đầu tư xây dựng mới các tuyến đường gồm: Tuyến đường kết nối từ QL.19 mới đi Cụm di tích Tháp Bánh Ít và kết nối với Tuyến đường kết nối trung tâm thị xã An Nhơn với đường ven biển phía Tây đầm Thị Nại phục vụ phát triển du lịch; Tuyến đường kết nối từ QL.1 đến Tuyến đường kết nối trung tâm thị xã An Nhơn với đường ven biển phía Tây đầm Thị Nại; Tuyến đường kết nối từ ngã ba Diêu trì &#8211; QL.19C &#8211; phía Đông núi Sơn Triều đến QL.1 qua sông Tranh (xây dựng mới cầu Bà Gi 3); Tuyến đường kết nối Phước An, Phước Thành đi Khu công nghiệp, Đô thị và Dịch vụ Becamex VSIP Bình Định; Tuyến đường kết nối Phước An đi An Nhơn (kết nối với QL.19); Tuyến đường kết nối Phước Lộc, Phước An, Phước Nghĩa, Phước Hiệp, Phước Quang với Tuyến đường trục Khu kinh tế; Tuyến đường kết nối ĐT.640 với đường Cát Tiến &#8211; Diêm Vân (Phước Thuận).</li>
<li>Hoàn thiện mạng lưới kết cấu hạ tầng giao thông nông thôn theo tiêu chí giao thông trong Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới và phù hợp với chiến lược phát triển giao thông tỉnh Bình Định. Đảm bảo chỉ tiêu giao thông trên đất xây dựng của từng đô thị phải đạt từ 16-26% theo định hướng Nghị quyết số 148/NQ-CP ngày 11/11/2022 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 06-NQ/TW ngày 24/01/2022 của Bộ Chính trị về Quy hoạch, xây dựng, quản lý và phát triển bền vững đô thị Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.<br />
&#8211; Giao thông thủy: Quy hoạch tuyến giao thông thủy nội địa phục vụ du lịch trên Đầm thị Nại.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">c) Công trình đầu mối giao thông:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Quy hoạch 01 Bến xe cấp vùng tại xã Phước Thành (khu vực nút giao giữa đường bộ Cao tốc Bắc &#8211; Nam và QL.19C); quy hoạch 01 bến xe cấp III tại khu vực đô thị Gò Bồi (phía Bắc).</li>
<li>Quy hoạch các bến thủy nội địa tại các đô thị Diêm Vân, Phước Sơn và Phước Hòa.- Bãi đậu xe: Xây dựng các bãi đậu xe tại các trung tâm khu đô thị, các khu du lịch, trung tâm thương mại,… đáp ứng cho nhu cầu phục vụ và phù hợp theo quy chuẩn, tiêu chuẩn có liên quan về quy hoạch xây dựng.</li>
</ul>
<h1 style="text-align: justify;">9. Quy hoạch sản xuất:</h1>
<ul>
<li style="text-align: justify;">Vùng trồng trọt: Tập trung xây dựng theo mô hình cánh đồng mẫu lớn, tiên tiến. Vùng trồng lúa giống, lúa chất lượng cao tập trung ở các xã Phước Thuận, Phước Sơn, Phước Hòa, Phước Thắng, Phước Quang và Phước Hưng.</li>
<li style="text-align: justify;">Vùng trồng rau, hoa ứng dụng công nghệ cao: Tập trung ở các xã Phước Hiệp, Phước Hòa, Phước An và Phước Sơn (Mỹ Cang)&#8230;</li>
<li style="text-align: justify;">Vùng chăn nuôi: Định hướng phát triển các điểm chăn nuôi tập trung trên địa bàn huyện tại các xã Phước Hưng, Phước Thành, Phước An.</li>
<li style="text-align: justify;">Vùng nuôi trồng thủy sản: Tập trung tại vùng hạ triều đê Đông thuộc các xã Phước Thuận, Phước Sơn, Phước Hòa và Phước Thắng; đầu tư thâm canh, nâng cao hiệu quả sử dụng diện tích chuyên nuôi trồng thủy sản, trên cơ sở bảo đảm vệ sinh môi trường, không gây ô nhiễm nguồn nước, là nguồn thực phẩm tươi sống, phục vụ phát triển du lịch.</li>
<li style="text-align: justify;">Vùng lâm nghiệp: Quy hoạch diện tích đất lâm nghiệp khoảng 2.863ha; xây dựng và phát triển bền vững hệ sinh thái rừng ven biển, hệ sinh thái rừng ngập mặn tạo vành đai rừng phòng hộ chắn sóng, chắn gió, chống sạt lở, bảo vệ các công trình ven biển, giảm nhẹ thiên tai do thiên nhiên gây ra; gắn bảo vệ, phát triển hệ sinh thái biển với phát triển du lịch sinh thái để hỗ trợ nhau cùng phát triển một cách hiệu quả bền vững.</li>
</ul>
<hr />
<p class="title margin-bottom-lg">Phê duyệt đồ án điều chỉnh tổng thể QHXD vùng huyện Tuy Phước đến năm 2035 và tầm nhìn đến năm 2050: <a href="https://quynhonhomes.vn/wp-content/uploads/2023/04/1180-qd-ubnd-phe-duyet-dieu-chinh-qhxd-vung-huyen-tuy-phuoc.pdf">1180-qd-ubnd-phe-duyet-dieu-chinh-qhxd-vung-huyen-tuy-phuoc</a></p>
<p>Bài viết <a href="https://quynhonhomes.vn/dieu-chinh-tong-the-quy-hoach-vung-huyen-tuy-phuoc-den-nam-2035-va-tam-nhin-den-nam-2050/">Điều chỉnh tổng thể quy hoạch vùng huyện Tuy Phước đến năm 2035 và tầm nhìn đến năm 2050</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://quynhonhomes.vn">Quy Nhơn Homes</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Quy hoạch xây dựng vùng huyện Tuy Phước đến năm 2035</title>
		<link>https://quynhonhomes.vn/quy-hoach-xay-dung-vung-huyen-tuy-phuoc-den-nam-2035/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Đỗ Bình Dương]]></dc:creator>
		<pubDate>Sun, 07 Mar 2021 18:16:11 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Quy Hoạch Quy Nhơn]]></category>
		<category><![CDATA[Đô thị]]></category>
		<category><![CDATA[Thị trấn Tuy Phước]]></category>
		<category><![CDATA[Thị trấn Diêu Trì]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://quynhonhomes.vn/?p=2652</guid>

					<description><![CDATA[<p>Quy hoạch xây dựng vùng huyện Tuy Phước đến năm 2035 và tầm nhìn đến năm 2050. Tên đồ án: Quy hoạch xây dựng vùng huyện Tuy Phước đến năm 2035 và tầm nhìn đến năm 2050. Phạm vi ranh giới, quy mô, thời hạn lập quy hoạch: a) Vị trí, phạm vi ranh giới:...</p>
<p>Bài viết <a href="https://quynhonhomes.vn/quy-hoach-xay-dung-vung-huyen-tuy-phuoc-den-nam-2035/">Quy hoạch xây dựng vùng huyện Tuy Phước đến năm 2035</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://quynhonhomes.vn">Quy Nhơn Homes</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"><a href="https://quynhonhomes.vn/quy-hoach-xay-dung-vung-huyen-tuy-phuoc-den-nam-2035/">Quy hoạch xây dựng vùng huyện Tuy Phước đến năm 2035 và tầm nhìn đến năm 2050</a>.</p>
<h1 style="text-align: justify;">Tên đồ án:</h1>
<p style="text-align: justify;">Quy hoạch xây dựng vùng huyện Tuy Phước đến năm 2035 và tầm nhìn đến năm 2050.</p>
<h1 style="text-align: justify;">Phạm vi ranh giới, quy mô, thời hạn lập quy hoạch:</h1>
<p style="text-align: justify;">a) Vị trí, phạm vi ranh giới: Phạm vi ranh giới lập quy hoạch xây dựng vùng huyện Tuy Phước bao gồm toàn bộ ranh giới hành chính của huyện Tuy Phước với 13 đơn vị hành chính trực thuộc, bao gồm 02 thị trấn và 11 xã. Giới cận như sau:<br />
&#8211; Phía Bắc giáp: Huyện Phù Cát và thị xã An Nhơn;<br />
&#8211; Phía Nam giáp: Thành phố Quy Nhơn;<br />
&#8211; Phía Đông giáp: Huyện Phù Cát và thành phố Quy Nhơn;<br />
&#8211; Phía Tây giáp: Thị xã An Nhơn và huyện Vân Canh.<br />
b) Quy mô, thời hạn lập quy hoạch:<br />
&#8211; Quy mô diện tích: 219,872km2.<br />
&#8211; Thời hạn lập quy hoạch: Giai đoạn ngắn hạn đến năm 2025; giai đoạn dài hạn đến năm 2035; tầm nhìn định hướng đến năm 2050.</p>
<h1 style="text-align: justify;">Mục tiêu, tính chất, chức năng quy hoạch:</h1>
<p style="text-align: justify;">Là trung tâm đầu mối giao thông quan trọng tại cửa ngõ phía Tây Bắc của thành phố Quy Nhơn và vùng phát triển mở rộng của thành phố Quy Nhơn. Giữ vai trò quan trọng trong việc phát triển mở rộng thành phố Quy Nhơn. Có kinh tế phát triển theo định hướng dịch vụ &#8211; du lịch &#8211; công nghiệp gắn với phát triển nông nghiệp công nghệ cao gắn liền với việc bảo vệ cảnh quan, giữ gìn bản sắc văn hóa truyền thống.<br />
&#8211; Quy hoạch huyện đạt chuẩn nông thôn mới, đóng vai trò là một trong những trung tâm thương mại, dịch vụ, du lịch và công nghiệp kho bãi logistics ở phía Tây Bắc thành phố Quy Nhơn; có vùng sản xuất nông nghiệp tập trung, với các sản phẩm nông nghiệp chủ lực có thế mạnh và l i thế phát triển của huyện (trồng lúa, rau sạch, nuôi trồng thủy sản,&#8230;).</p>
<h1 style="text-align: justify;">Định hướng phát triển không gian vùng:</h1>
<h2 style="text-align: justify;">a) Phân vùng phát triển kinh tế:</h2>
<h3 style="text-align: justify;">&#8211; Tiểu vùng 1 (Tiểu vùng trung tâm):</h3>
<p style="text-align: justify;">+ Phạm vi quy hoạch: Bao gồm toàn bộ thị trấn Diêu Trì, thị trấn Tuy Phước, một phần các xã Phước An, Phước Lộc, Phước Nghĩa và Phước Thuận.<br />
+ Quy mô diện tích: khoảng 2.322ha.<br />
+ Tính chất, chức năng: Là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục, dịch vụ &#8211; thương mại, dịch vụ logistics, kho tàng, bến bãi gắn với hành lang kinh tế dọc trục đường Quốc lộ 1, Quốc lộ 19 mới.</p>
<h3 style="text-align: justify;">&#8211; Tiểu vùng 2:</h3>
<p style="text-align: justify;">+ Phạm vi quy hoạch: Thuộc các xã Phước An, Phước Thành và một phần xã Phước Lộc.<br />
+ Quy mô diện tích: khoảng 7.202ha.<br />
+ Tính chất, chức năng: Là khu đô thị dịch vụ, thương mại mới hỗ tr cho đô thị động lực.</p>
<h3 style="text-align: justify;">&#8211; Tiểu vùng 3:</h3>
<p style="text-align: justify;">+ Phạm vi quy hoạch: Thuộc các xã Phước Thuận, Phước Sơn, Phước Hòa, Phước Hưng, Phước Thắng, Phước Lộc, Phước Nghĩa, Phước Hiệp, Phước Quang.<br />
+ Quy mô diện tích: khoảng 12.188ha.<br />
+ Tính chất, chức năng: Là khu nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp sinh thái, khai thác và phát triển nuôi trồng thủy sản tập trung, du lịch tâm linh, lịch sử văn hóa và khu du lịch sinh thái, du lịch nghỉ dưỡng gắn với không gian đầm Thị Nại.</p>
<h2 style="text-align: justify;">b) Phân bố hệ thống đô thị và điểm dân cư nông thôn:</h2>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Định hướng phát triển hệ thống đô thị trong vùng:<br />
+ Định hướng huyện Tuy Phước hình thành và phát triển 4 đô thị loại V, trong đó có 2 đô thị hiện hữu (thị trấn Tuy Phước, thị trấn Diêu Trì) và 2 đô thị hình thành mới là đô thị Phước Hoà và Phước Lộc.<br />
+ Đô thị hóa Trung tâm xã Phước Sơn do tính chất đặc thù của khu vực.<br />
+ Dự báo tỷ lệ đô thị hóa của huyện Tuy Phước đến năm 2025 là 40-55%, đến năm 2035 là 55-60%.<br />
&#8211; Định hướng phát triển khu dân cư nông thôn:<br />
+ Phát triển khu dân cư nông thôn trên cơ sở ổn định hệ thống dân cư hiện có, nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển nội tại của địa phương. Phát triển các điểm dân cư tập trung ở khu vực trung tâm xã, ven các trục đường chính của xã và trên cơ sở lấp đầy theo dân cư hiện hữu.<br />
+ Định hướng 100% số xã và huyện Tuy Phước đạt chuẩn nông thôn mới năm 2020, xây dựng huyện nông thôn mới bền vững và phát triển. Tiếp tục xây dựng, nâng cao chất lư ng 19 tiêu chí các xã nông thôn mới theo tiêu chí nâng cao và các tiêu chí huyện nông thôn mới theo hướng công nghiệp, hiện đại, đồng thời phải giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa truyền thống của địa phương.</p>
<h1 style="text-align: justify;">Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:</h1>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Giao thông đường bộ:<br />
+ Quốc lộ: Thực hiện theo quy hoạch hệ thống giao thông quốc gia. Xây dựng mới tuyến đường tránh Quốc lộ 1 về phía Tây, đạt tiêu chuẩn đường cấp I, cấp II đồng bằng với quy mô 6 làn xe. Hoàn thiện tuyến đường Quốc lộ 19 mới kết nối cầu Thị Nại đi Quốc lộ 1. Cải tạo nâng cấp trục đường Quốc lộ 19, 19C, 19C nối dài đi qua địa bàn huyện, định hướng thành trục đường chính đô thị kết nối huyện Tuy Phước với thành phố Quy Nhơn và các huyện lân cận.<br />
+ Tỉnh lộ: Nâng cấp tuyến đường ĐT631, ĐT636 kết nối đường trục Khu kinh tế Nhơn Hội; nâng cấp tuyến đường ĐT640 thành trục đường chính liên kết trung tâm huyện với các xã; đầu tư tuyến đường giao thông từ ngã 3 Phú Tài qua xã Phước An đi Nhơn Hòa (dài khoảng 7km); đầu tư tuyến đường ven biển đoạn Cát Tiến-Quy Nhơn dài 20,1km bắt đầu từ Km1+100 đường trục Khu Kinh tế Nhơn Hội nối dài đến Kho Xăng dầu Phú Hòa Km5+20, Quốc lộ 1D (đoạn qua huyện Tuy Phước dài 11,2km đi qua các xã Phước Thuận, Phước Sơn, Phước Hòa, Phước Thắng); nâng cấp các tuyến đường cấp huyện lên tiêu chuẩn cấp IV đồng bằng tạo điều kiện kết nối với các tuyến đường Tỉnh lộ.<br />
&#8211; Giao thông đường sắt:<br />
+ Cải tạo, nâng cấp ga Diêu Trì thành ga tổng h p. Mở rộng về phía Đông-Nam và phía Tây kết nối ga đường sắt cao tốc Bắc-Nam.<br />
+ Bố trí ga đường sắt cao tốc theo định hướng giao thông quốc gia kết h p với ga Diêu Trì để tạo thành một cụm đầu mối hạ tầng kỹ thuật đường sắt và trung tâm dịch vụ đường sắt.<br />
+ Xây mới ga hàng hóa tại xã Phước Lộc, là ga chính phục vụ nhu cầu vận tải hàng hóa cho cảng Quy Nhơn, Khu kinh tế Nhơn Hội.<br />
&#8211; Giao thông đường thủy: Bố trí bến đường thủy ở phía Đông huyện Tuy Phước để phục vụ du lịch.</p>
<p>Xem chi tiết Phê duyệt đồ án quy hoạch xây dựng vùng huyện Tuy Phước đến năm 2035 và tầm nhìn đến năm 2050 ở file sau:</p>
<p><a href="https://quynhonhomes.vn/wp-content/uploads/2021/03/Quy-hoach-vung-Tuy-Phuoc-den-nam-2035-1587602594_1478-QD-UBND-2020.pdf">Quy-hoach-vung-Tuy-Phuoc-den-nam-2035-1587602594_1478 QD-UBND 2020</a></p>
<p>Bài viết <a href="https://quynhonhomes.vn/quy-hoach-xay-dung-vung-huyen-tuy-phuoc-den-nam-2035/">Quy hoạch xây dựng vùng huyện Tuy Phước đến năm 2035</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://quynhonhomes.vn">Quy Nhơn Homes</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Chương trình phát triển đô thị tỉnh Bình Định đến năm 2035</title>
		<link>https://quynhonhomes.vn/chuong-trinh-phat-trien-do-thi-tinh-binh-dinh-den-nam-2035/</link>
		
		<dc:creator><![CDATA[Đỗ Bình Dương]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 30 Dec 2020 09:42:49 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Thị xã An Nhơn]]></category>
		<category><![CDATA[Thị trấn Vĩnh Thạnh]]></category>
		<category><![CDATA[Thị xã Hoài Nhơn]]></category>
		<category><![CDATA[Thị trấn Phú Phong]]></category>
		<category><![CDATA[Thị trấn Tuy Phước]]></category>
		<category><![CDATA[Thị trấn Diêu Trì]]></category>
		<category><![CDATA[Thị trấn Ngô Mây]]></category>
		<category><![CDATA[Thị trấn Phù Mỹ]]></category>
		<category><![CDATA[Thị trấn Bình Dương]]></category>
		<category><![CDATA[Thị trấn Tăng Bạt Hổ]]></category>
		<category><![CDATA[Đô thị]]></category>
		<category><![CDATA[Thị trấn An Lão]]></category>
		<category><![CDATA[Thành phố Quy Nhơn]]></category>
		<category><![CDATA[Thị trấn Vân Canh]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://quynhonhomes.vn/?p=2374</guid>

					<description><![CDATA[<p>Phê duyệt Chương trình phát triển đô thị tỉnh Bình Định đến năm 2035 với các nội dung chủ yếu như sau: Tên chương trình: Chương trình phát triển đô thị tỉnh Bình Định đến năm 2035. Phạm vi nghiên cứu: Toàn bộ ranh giới quản lý hành chính của tỉnh Bình Định với tổng...</p>
<p>Bài viết <a href="https://quynhonhomes.vn/chuong-trinh-phat-trien-do-thi-tinh-binh-dinh-den-nam-2035/">Chương trình phát triển đô thị tỉnh Bình Định đến năm 2035</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://quynhonhomes.vn">Quy Nhơn Homes</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Phê duyệt <a href="https://quynhonhomes.vn/chuong-trinh-phat-trien-do-thi-tinh-binh-dinh-den-nam-2035/">Chương trình phát triển đô thị tỉnh Bình Định đến năm 2035</a> với các nội dung chủ yếu như sau:</p>
<h1><span style="font-size: 75%;"><strong>Tên chương trình:</strong> <a href="https://quynhonhomes.vn/chuong-trinh-phat-trien-do-thi-tinh-binh-dinh-den-nam-2035/">Chương trình phát triển đô thị tỉnh Bình Định đến năm 2035</a>.</span></h1>
<h1><span style="font-size: 75%;"><strong> Phạm vi nghiên cứu:</strong> </span></h1>
<p>Toàn bộ ranh giới quản lý hành chính của tỉnh Bình Định với tổng diện tích tự nhiên là 6.050km<sup>2</sup><sub>. </sub>Gồm 11 đơn vị hành chính: thành phố Quy Nhơn, thị xã An Nhơn và 09 huyện là: An Lão, Hoài Ân, Hoài Nhơn, Phù Mỹ, Phù Cát, Tây Sơn, Vĩnh Thạnh, Vân Canh và Tuy Phước.</p>
<h1><span style="font-size: 75%;"><strong> Quan điểm và mục tiêu:</strong></span></h1>
<h2><span style="font-size: 75%;">a) Quan điểm:</span></h2>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Phát triển hệ thống đô thị tỉnh Bình Định phù hợp với lộ trình phát triển đô thị Quốc gia; Quy hoạch vùng tỉnh Bình Định đến năm 2035; lồng ghép, gắn kết các mục tiêu phát triển đô thị tăng trưởng xanh, đô thị thông minh trên địa bàn tỉnh.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Nâng cao chất lượng đô thị gắn với các chiến lược phát triển kinh tế xã hội; đáp ứng yêu cầu chuyển dịch cơ cấu lao động, phân bố dân cư giữa các khu vực đô thị, nông thôn, giữa các vùng kinh tế phía Nam và phía Bắc của tỉnh; sử dụng hiệu quả quỹ đất xây dựng đô thị, đầu tư xây dựng đồng bộ cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Tập trung đầu tư phát triển các đô thị lớn, động lực của tỉnh, đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa đồng bộ với chất lượng đô thị, phát huy các thế mạnh của tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểm Miền Trung.</p>
<h2><span style="font-size: 75%;">b) Mục tiêu:</span></h2>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Cụ thể hóa định hướng phát triển hệ thống đô thị theo Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Bình Định đến năm 2035. Phù hợp với chương trình phát triển đô thị Quốc gia và phù hợp với các chủ trương chính sách của tỉnh.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Làm cơ sở để lập chương trình phát triển của từng đô thị; xây dựng đề án đánh giá phân loại, nâng loại đô thị, thành lập cấp hành chính đô thị.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Xây dựng kế hoạch, lộ trình khắc phục và hoàn thiện những tiêu chí còn thiếu, còn yếu.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Tập trung đầu tư phát triển các đô thị trung tâm gắn với 02 tiểu vùng phát triển của tỉnh.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Nâng cao chất lượng đô thị, kết hợp quản lý quy hoạch đô thị gắn với phát triển nông thôn và xây dựng nông thôn mới.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Xác định các danh mục dự án ưu tiên đầu tư, hệ thống hạ tầng kết nối hệ thống đô thị và của tỉnh với vùng.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Đề xuất giải pháp huy động nguồn lực để đầu tư xây dựng phát triển hệ thống hạ tầng khung và hệ thống đô thị của tỉnh.</p>
<h1><span style="font-size: 75%;"><strong> Các chỉ tiêu chính về phát triển đô thị tỉnh Bình Định giai đoạn đến năm 2035:</strong></span></h1>
<h2><span style="font-size: 75%;">a) Về hệ thống đô thị:</span></h2>
<p style="text-align: justify;">Năm 2018, toàn tỉnh Bình Định hiện có 17 đô thị, gồm: 01 đô thị loại I (thành phố Quy Nhơn), 03 đô thị loại IV (thị xã An Nhơn, thị trấn Bồng Sơn, thị trấn Phú Phong) và 13 đô thị loại V (thị trấn Tam Quan, Vĩnh Thạnh, Vân Canh, An Lão, Tăng Bạt Hổ, Phù Mỹ, Tuy Phước, Diêu Trì, Bình Dương, Ngô Mây; các xã Mỹ Chánh, Tây Giang và Cát Tiến).</p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-size: 75%;">&#8211; Giai đoạn đến năm 2025:</span></h3>
<p style="text-align: justify;">Toàn tỉnh sẽ có 18 đô thị, gồm: 01 đô thị loại I (thành phố Quy Nhơn), 01 đô thị loại III (thành phố An Nhơn); 02 đô thị loại IV (Hoài Nhơn, Tây Sơn); 11 đô thị loại V hiện hữu (Vĩnh Thạnh, Vân Canh, An Lão, Tăng Bạt Hổ, Phù Mỹ, Tuy Phước, Diêu Trì, Bình Dương, Ngô Mây; các xã Mỹ Chánh và Cát Tiến); 03 đô thị loại V hình thành mới (Phước Hòa, Phước Lộc huyện Tuy Phước và An Hòa, huyện An Lão). Tỷ lệ đô thị hóa đạt khoảng 45,3%</p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-size: 75%;">&#8211; Giai đoạn đến năm 2035:</span></h3>
<p style="text-align: justify;">Toàn tỉnh sẽ có 22 đô thị, gồm: 01 đô thị loại I (thành phố Quy Nhơn), 02 đô thị loại III (thành phố An Nhơn, đô thị Hoài Nhơn); 02 đô thị loại IV (Tây Sơn, Cát Tiến); 10 đô thị loại V hiện hữu (Vĩnh Thạnh, Vân Canh, An Lão, Tăng Bạt Hổ, Phù Mỹ, Tuy Phước, Diêu Trì, Bình Dương, Ngô Mây và Mỹ Chánh); 07 đô thị loại V hình thành mới (Mỹ Thành, huyện Phù Mỹ; Cát Khánh, huyện Phù Cát; Phước Lộc, huyện Tuy Phước; Ân Tường Tây, huyện Hoài Ân; Canh Vinh, huyện Vân Canh; Phước Hòa, huyện Tuy Phước và An Hòa, huyện An Lão). Tỷ lệ đô thị hóa đạt khoảng 48,6%</p>
<h2><span style="font-size: 75%;">b) Về chất lượng đô thị:</span></h2>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-size: 75%;">&#8211; Chất lượng đô thị đến năm 2025:</span></h3>
<p style="text-align: justify;">+ Diện tích sàn nhà ở bình quân đạt 28-30m<sup>2 </sup>sàn/người; tỷ lệ nhà kiên cố, bán kiến cố đạt từ 75% đến 85%.</p>
<p style="text-align: justify;">+ Tỷ lệ đất giao thông so với diện tích đất xây dựng đô thị: Đô thị loại I đạt từ 22% trở lên; đô thị loại III và IV đạt từ 20% trở lên; đô thị loại V đạt từ 16% trở lên<em>. </em>Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng tại đô thị loại I đạt 20% trở lên; đô thị loại III và IV đạt 10% trở lên; đối với đô thị loại V đạt từ 2% trở lên.</p>
<p style="text-align: justify;">+ Tỷ lệ dân số được cấp nước sạch: Đô thị loại I đạt 95%, tiêu chuẩn cấp nước đạt 120 lít/người/ngày đêm; đô thị loại III và IV đạt 80%, tiêu chuẩn cấp nước đạt 100-120 lít/người/ngày đêm; đô thị loại V đạt 60%, tiêu chuẩn cấp nước đạt 80-90 lít/người/ngày đêm. Tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch dưới 20% đối với các đô thị từ loại I đến loại IV; dưới 25% đối với các đô thị loại V.</p>
<p style="text-align: justify;">+ Tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước đạt 70-80% diện tích lưu vực thoát nước trong khu vực nội thị của các đô thị; lượng nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật đạt 80% đối với đô thị loại I, đạt 50% đối với đô thị loại III và IV và đạt 20% đối với các đô thị loại V.</p>
<p style="text-align: justify;">+ Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt của đô thị được thu gom và xử lý đạt 83-84%; Tỷ lệ chất thải rắn công nghiệp thông thường được thu gom và xử lý đạt 100%.</p>
<p style="text-align: justify;">+ Tỷ lệ chiếu sáng đường phố chính và khu nhà ở, ngõ xóm tại các đô thị loại I trên 100%; loại III và IV đạt trên 80%; các đô thị loại loại V đạt trên 75% chiều dài các tuyến đường chính và 60-70% chiều dài đường khu nhà ở, ngõ xóm được chiếu sáng.</p>
<p style="text-align: justify;">+ Đất cây xanh đô thị: đối với đô thị loại I đạt 7-12 m<sup>2</sup>/người; đối với đô thị loại III, loại IV đạt 5-7 m<sup>2</sup>/người; đô thị loại V đạt 4 m<sup>2</sup>/người. Đất cây xanh công cộng khu vực nội thị đạt từ 4-5 m<sup>2</sup>/người.</p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-size: 75%;">&#8211; Chất lượng đô thị đến năm 2035:</span></h3>
<p style="text-align: justify;">+ Diện tích sàn nhà ở bình quân đạt 29-30m<sup>2 </sup>sàn/người; tỷ lệ nhà kiên cố, bán kiến cố đạt từ 85-95%.</p>
<p style="text-align: justify;">+ Tỷ lệ đất giao thông so với diện tích đất xây dựng đô thị: đô thị loại I đạt từ 25% trở lên; đô thị loại III và IV đạt từ 22% trở lên; đô thị loại V đạt từ 20% trở lên<em>. </em>Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng tại đô thị loại I đạt 25% trở lên; đô thị loại III và IV đạt 15% trở lên; đô thị loại V đạt từ 5% trở lên.</p>
<p style="text-align: justify;">+ Tỷ lệ dân số được cấp nước sạch: Đô thị loại I đạt 100%, tiêu chuẩn cấp nước đạt 180 lít/người/ngày đêm; loại III và IV đạt 85%, 100-120 lít/người/ngày đêm; đô thị loại V đạt 62%, tiêu chuẩn cấp nước đạt 80-90 lít/người/ngày đêm. Tỷ lệ thất thoát, thất thu nước sạch dưới 15% đối với các đô thị từ loại I đến loại IV; dưới 20% đối với các đô thị loại V.</p>
<p style="text-align: justify;">+ Tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước đạt 85-90% diện tích lưu vực thoát nước trong khu vực nội thị của các đô thị; lượng nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật đạt 82% đối với đô thị loại I, đạt 55% đối với đô thị loại III và IV và đạt 22% đối với các đô thị loại V.</p>
<p style="text-align: justify;">+ Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt của đô thị được thu gom và xử lý đạt 92%; Tỷ lệ chất thải rắn công nghiệp thông thường được thu gom và xử lý đạt 100%.</p>
<p style="text-align: justify;">+ Tỷ lệ chiếu sáng đường phố chính và khu nhà ở, ngõ xóm tại các đô thị loại I trên 100%; loại III và IV đạt trên 85%; các đô thị loại loại V đạt trên 80% chiều dài các tuyến đường chính và 60-70% chiều dài đường khu nhà ở, ngõ xóm được chiếu sáng.</p>
<p style="text-align: justify;">+ Đất cây xanh đô thị: đô thị loại I đạt 12 m<sup>2</sup>/người; đô thị loại III, loại IV đạt 8 m<sup>2</sup>/người; đô thị loại V đạt 5 m<sup>2</sup>/người. Đất cây xanh công cộng khu vực nội thị đạt từ 4-5 m<sup>2</sup>/người.</p>
<h1><span style="font-size: 75%;"><strong> Lộ trình và kế hoạch nâng loại đô thị:</strong></span></h1>
<h2><span style="font-size: 75%;">a) Lộ trình nâng loại đô thị:</span></h2>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-size: 75%;">&#8211; Giai đoạn đến năm 2025:</span></h3>
<p style="text-align: justify;">+ Nâng cấp và thành lập mới 06 đô thị, gồm: 01 đô thị loại III (đô thị An Nhơn); 02 đô thị loại IV (Hoài Nhơn và Tây Sơn); 03 đô thị loại V (Phước Hòa, Phước Lộc huyện Tuy Phước và An Hòa, huyện An Lão).</p>
<p style="text-align: justify;">+ 12 đô thị hiện hữu gồm: 01 đô thị loại I (thành phố Quy Nhơn), 11 đô thị loại V (Thị trấn: Vĩnh Thạnh, Vân Canh, An Lão, Tăng Bạt Hổ, Phù Mỹ, Tuy Phước, Diêu Trì, Bình Dương, Ngô Mây; đô thị Mỹ Chánh và đô thị Cát Tiến) tiếp tục đầu tư phát triển, nâng cao chất lượng đô thị.</p>
<h3 style="text-align: justify;"><span style="font-size: 75%;">&#8211; Giai đoạn đến 2035:</span></h3>
<p style="text-align: justify;">+ Nâng cấp và thành lập mới 06 đô thị, gồm: 01 đô thị loại III (Hoài Nhơn), 01 đô thị loại IV (Cát Tiến), 04 đô thị loại V (Mỹ Thành, huyện Phù Mỹ; Cát Khánh, huyện Phù Cát; Ân Tường Tây, huyện Hoài Ân; Canh Vinh, huyện Vân Canh).</p>
<p style="text-align: justify;">+ 16 đô thị gồm: 01 đô thị loại I (thành phố Quy Nhơn), 01 đô thị loại III (đô thị An Nhơn); 01 đô thị loại IV (Tây Sơn); 12 đô thị loại V (Thị trấn: Vĩnh Thạnh, Vân Canh, An Lão, Tăng Bạt Hổ, Phù Mỹ, Tuy Phước, Diêu Trì, Bình Dương, Ngô Mây; đô thị Mỹ Chánh, Phước Hòa, Phước Lộc, An Hòa) tiếp tục đầu tư phát triển, nâng cao chất lượng đô thị.</p>
<h2><span style="font-size: 75%;">b) Kế hoạch nâng loại đô thị giai đoạn đầu đến 2035:</span></h2>
<p><em>theo phụ lục kèm theo</em></p>
<p>Xem chi tiết Phê duyệt chương trình phát triển đô thị tỉnh Bình Định đến năm 2035: <a href="https://quynhonhomes.vn/wp-content/uploads/2020/12/Chuong-trinh-phat-trien-do-thi-binh-dinh-den-nam-2035-3666-qd-ubnd.pdf">Chuong-trinh-phat-trien-do-thi-binh-dinh-den-nam-2035-3666-qd-ubnd</a></p>
<p>Bài viết <a href="https://quynhonhomes.vn/chuong-trinh-phat-trien-do-thi-tinh-binh-dinh-den-nam-2035/">Chương trình phát triển đô thị tỉnh Bình Định đến năm 2035</a> đã xuất hiện đầu tiên vào ngày <a href="https://quynhonhomes.vn">Quy Nhơn Homes</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
		
		
			</item>
	</channel>
</rss>
